Hướng dẫn 11-HD/VPTW về thể thức văn bản của Đảng do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
VĂN PHÒNG
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
------------

Số: 11-HD/VPTW

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2004

HƯỚNG DẪN VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Thi hành Điều 2 Quyết định của Bộ Chính trị số31-QĐ/TW, ngày 01-10-1997 ban hành Quy định “về thể loại, thẩm quyền banhành và thể thức văn bản của Đảng” và Điều 2 Quyết định của Ban Bí thư số91-QĐ/TW, ngày 16-02-2004 bổ sung thẩm quyền ban hành văn bản trong một sốđiều của “Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản củaĐảng”, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn về thể thức văn bản của Đảng đểthực hiện thống nhất trong các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng như sau:

I. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

1.Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam

Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” là thànhphần thể thức xác định văn bản của Đảng. Tiêu đề được trình bày trang đầu, gócphải, dòng đầu; phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày,tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1 –mẫu 1).

Ví dụ:

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

2.Tên cơ quan ban hành văn bản

Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thứcxác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành được ghi như sau:

a. Văn bản của đại hội đảng các cấp ghi tên cơ quanban hành văn bản là đại hội đảng bộ cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hộitoàn thể đảng viên lần thứ mấy hoặc thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản do đoàn chủtịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biếu, ban kiểm phiếu ban hành thì ghitên cơ quan ban hành là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đạibiểu, ban kiểm phiếu.

- Văn bản của Đại hội Đảng toàn quốc

Ví dụ:

+ Văn bản của Đại hội

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ …
*

+ Văn bản của Đoàn Chủ tịch

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ ...
ĐOÀN CHỦ TỊCH
*

+ Văn bản của Đoàn Thư ký

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ ...
ĐOÀN THƯ KÝ
*

+ Văn bản của Ban Thẩm tra tư cách đại biểu

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ ...
BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU
*

+ Văn bản của Ban Kiểm phiếu

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ ...
BAN KIỂM PHIẾU
*

- Văn bản của đại hội các đảng bộ cấp tỉnh, thànhphố và đảng bộ trực thuộc Trung ương.

Ví dụ:

+ Văn bản của đại hội

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA
LẦN THỨ …
*

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ KHỐI I CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
LẦN THỨ …
*

+ Vănbản của đoàn chủ tịch

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LẦN THỨ …
ĐOÀN CHỦ TỊCH
*

-Văn bản của đại hội đảng bộ cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh).

Vídụ:

+Văn bản của đại hội

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ HUYỆN MƯỜNG LAY
LẦN THỨ ...
*

+Văn bản của đoàn thư ký

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ THỊ XÃ TÂN AN
LẦN THỨ …
ĐOÀN THƯ KÝ
*

- Văn bản của đại hội đảng bộ cơ sở

Ví dụ:

+ Văn bản của đại hội đại biểu đảng viên

* Văn bản của đại hội

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ XÃ TÙNG ẢNH
NHIỆM KỲ …
*

* Văn bảncủa ban thẩm tra tư cách đại biểu

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ THỊ TRẤN ĐÔ LƯƠNG
NHIỆM KỲ …
BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU
*

+ Văn bản của đại hội toàn thể đảng viên

* Văn bản của đại hội

ĐẠIHỘI
ĐẢNG BỘ XÃ DIÊN THANH
NHIỆM KỲ …
*

* Văn bản của ban kiểm phiếu

ĐẠI HỘI
ĐẢNG BỘ THỊ TRẤN PHÚ HÒA
NHIỆM KỲ …
BAN KIỂM PHIẾU
*

b. Văn bản của cấp ủy từ Trung ương đến cơ sở và chibộ hoặc đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở ghi tên cơ quan ban hành vănbản như sau:

- Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, BộChính trị, Ban Bí thư ghi chung là:

BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

- Văn bản của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố,đảng bộ trực thuộc Trung ương và của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủytrực thuộc Trung ương ghi chung là tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy.

Ví dụ:

TỈNHỦY HẢI DƯƠNG
*

ĐẢNGỦY CÔNG AN TRUNG ƯƠNG
*

- Văn bản của ban chấp hành đảng bộ huyện, quận vàtương đương, văn bản của ban thường vụ huyện ủy, quận ủy và tương đương ghichung là huyện ủy, quận ủy, đảng ủy … và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
QUẬN ỦY HOÀN KIẾM
*

ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ TĨNH
HUYỆN ỦY NGHI XUÂN
*

ĐẢNG BỘ TỈNH TIỀN GIANG
THÀNH ỦY MỸ THO
*

ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ TÂY
ĐẢNG ỦY DÂN – CHÍNH – ĐẢNG
*

- Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở và của banthường vụ đảng ủy cơ sở ghi chung là đảng ủy và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ HUYỆN NAM ĐÀN
ĐẢNG ỦY XÃ NAM XUÂN
*

ĐẢNG BỘ QUẬN BA ĐÌNH
ĐẢNG ỦY PHƯỜNG NGỌC HÀ
*

- Văn bản của đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy cơsở ghi tên đảng ủy bộ phận đó và tên của đảng bộ cơ sở cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
ĐẢNG ỦY NHÀ KHÁCH 37 HÙNG VƯƠNG
*

- Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảngủy cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận ghi chung là chi bộ và tên đảngbộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
CHI BỘ XÃ ĐA MY
*

ĐẢNG BỘ XÃ TIẾN THỦY
CHI BỘ XÓM PHONG THẮNG
*

ĐẢNG BỘ TỔNG CÔNG TY HỒ TÂY
CHI BỘ PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
*

c. Văn bản của các tổ chức, cơ quan đảng được lậptheo quyết định của cấp ủy (ban tham mưu giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng,các ban chỉ đạo, tiều ban, hội đồng hoạt động có thời hạn của cấp ủy) ghi têncơ quan ban hành văn bản và tên cấp ủy mà cơ quan đó trực thuộc.

-Văn bản của các ban tham mưu giúp việc Trung ương

Vídụ:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
VĂN PHÒNG
*

- Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trựcthuộc Trung ương.

Ví dụ:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
ĐẢNG ĐOÀN
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN CÁN SỰ ĐẢNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
*

- Văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng trựcthuộc Trung ương.

Ví dụ:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG 6(2)
*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
TIỂU BAN
TỔ CHỨC PHỤC VỤ ĐẠI HỘI IX
*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN
*

- Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp ủytỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ:

TỈNH ỦY HÒA BÌNH
BAN DÂN VẬN
*

TỈNH ỦY TÂY NINH
VĂN PHÒNG
*

- Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trựcthuộc tỉnh ủy, thành ủy.

Ví dụ:

THÀNH ỦY HÀ NỘI
ĐẢNG ĐOÀN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
*

TỈNH ỦY CÀ MAU
BAN CÁN SỰ ĐẢNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
*

- Văn bản của tiểu ban, ban chỉ đạo, hội đồng …hoạtđộng có thời hạn trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy.

Ví dụ:

TỈNH ỦY TUYÊN QUANG
TIỂU BAN VĂN KIỆN
ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ XVIII
*

TỈNH ỦY AN GIANG
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG 6 (2)
*

- Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp ủyhuyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh.

Ví dụ:

HUYỆN ỦY VỤ BẢN
BAN TUYÊN GIÁO*

- Văn bản do liên cơ quan ban hành, thì ghi đủ têncác cơ quan ban hành văn bản. Cơ quan nào chủ trì thì tên cơ quan đó xếp trước.Giữa tên các cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

Ví dụ:

Văn bản của liên Ban Tổ chức Trung ương và Văn phòngTrung ương

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC – VĂN PHÒNG
*

Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên(nếu có) được trình bày ở trang đầu, bên trái, ngang với dòng tiêu đề, phíadưới có dấu sao (*) để phân cách với sốvà ký hiệu văn bản (ô số 2 – mẫu 1).

3.Số và ký hiệu văn bản

a. Số văn bản là số thứ tựđược ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp ủy, ủy ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việccấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp ủy ban hành trong một nhiệmkỳ của cấp ủy đó. Nhiệm kỳ cấp ủy được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạcđại hội đảng bộ lần này đến hết ngày bế mạc đại hội đảng bộ lần kế tiếp.

Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bảnđược ghi theo cùng loại văn bản của cơ quan chủ trì ban hành văn bản đó.

Số văn bản viết bằng chữ số Ả Rập.

b. Ký hiệu văn bản gồm 2nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan (hoặc liên cơ quan)ban hành văn bản. Ghi đủ têntắt của cơ quan hoặc liên cơ quan ban hành; riêng cụm từ “Trung ương” viết tắtlà “TW"; giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang nối (-), giữa tên loại vănbản và tên cơ quan có dấu gạch chép (/).

Số và ký hiệu văn bản được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành vàvăn bản (ô số 3 – mẫu 1).

Ví dụ:

Quyết định của Ban Khoa giáo Trung ương ghi số và kýhiệu:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN KHOA GIÁO
*
Số 127-QĐ/BKGTW

Hướng dẫn của Văn phòng Tỉnh ủy Cà Mau ghi số và kýhiệu:

TỈNH ỦY CÀ MAU
VĂN PHÒNG
*
Số 45-HD/VPTU

Công văn của Văn phòng Huyện ủy Trạm Tấu ghi số vàký hiệu:

HUYỆN ỦY TRẠM TẤU
VĂN PHÒNG
*
Số 150-CV/VPHU

c. Những số và ký hiệu đặcthù được vận dụng thống nhất:

- Một số tên loại văn bản được ghi thống nhất kýhiệu để tránh trùng lắp khi viết tắt như sau:

Quyết định và quy định: QĐ

Chỉ thị: CT

Chương trình: CTr

Thông tri: TT

Tờ trình: TTr

- Văn bản của ủy ban kiểm tra:

+ Văn bản của Ủy ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

+ Văn bản của ủy ban kiểm tra tỉnh ủy: UBKTTU

- Văn bản của các đảng ủy, đảng đoàn, ban cán sựđảng viết tắt ký hiệu tên cơ quan ban hành như sau:

+ Văn bản của các đảng ủy:

Đảng ủy quân sự các cấp: ĐUQS

Đảng ủy công an các cấp: ĐUCA

Đảng ủy biên phòng tỉnh, huyện: ĐUBP

Các đảng ủy khối cơ quan trực thuộc Trung ương,tỉnh, thành ủy: ĐUK

Các đảng ủy khác: ĐU

+ Văn bản của các đảng đoàn: ĐĐ

+ Văn bản của các ban cán sự đảng: BCSĐ

- Số và ký hiệu văn bản của đại hội đảng bộ các cấp(đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu và ban kiểm phiếu)được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các loại văn bản kể từ ngày khai mạc đếnhết ngày bế mạc đại hội với ký hiệu là: Số …/ĐH.

- Sốvà ký hiệu văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, đoàn kiểm tra, tổ côngtác, … của cấp ủy được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các loại văn bản củatừng ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng theo nhiệm kỳ cấp ủy; ký hiệu là tên viếttắt của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng (BCĐ, TB, HĐ) …

- Thể loại quyết định và quy định khi ban hành độclập của cùng một cơ quan được đánh chung một hệ thống số - ký hiệu.

4.Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

a. Địa điểm ban hành vănbản

Văn bản của các cơ quan đảng cấp trung ương và củacấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tênthành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụsở.

Văn bản của các cơ quan đảng cấp huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh ghi địa điểm ban hành văn bản là tên riêng củahuyện, quận, thị xã, thành phố đó.

Văn bản của cơ quan đảng cấp cơ sở xã, phường, thịtrấn ghi địa điểm ban hành văn bản là tên riêng của xã, phường, thị trấnđó.

Những địa danh hành chính mang tên người, địa danhmột âm tiết, địa danh theo số thứ tự thì trước tên người, tên riêng một âmtiết, số thứ tự ghi thêm cấp hành chính của địa điểm ban hành văn bản là thành phố, huyện, quận, thị xã, xã,phường, thị trấn.

Ví dụ:

- Địa danh hành chính mang tên người:

Văn bản của Văn phòng Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh

Tp Hồ Chí Minh,

- Địa danh hành chính một âm tiết:

Văn bản của Tỉnh ủy Thừa Thiên – Huế

Thành phố Huế,

- Địa danh hành chính theo số thứ tự:

Văn bản của Quận ủy quận 12 (Thành phố Hồ Chí Minh)

Quận 12,

b. Ngày, tháng, năm banhành văn bản

Là ngày ký chính thức văn bản đó. Ngày dưới 10 vàtháng dưới 3 phải ghi thêm số không (0) đứng trước và viết đầy đủ các từ ngày… tháng … năm … Không dùng các dấu chấm (.), hoặc dấu ngang nối (-), hoặcdấu gạch chéo (/) để thay các từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức vănbản.

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đềvăn bản. Giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (ô số 4– mẫu 1).

Ví dụ:

- Văn bản của các cơ quan đảng cấp trung ương

Văn bản của Ban Khoa giáo Trung ương:

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2003

- Văn bản của cơ quan đảng cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương:

Văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Hà Nam

Phủ Lý, ngày 10 tháng 3 năm 2003

- Vănbản của các cơ quan đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Văn bản của Huyện ủy Triệu Sơn (Thanh Hóa)

Triệu Sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2004

- Văn bản của các cơ quan đảng cấp cơ sở xã, phường,thị trấn:

Văn bản của Đảng ủy xã Thạch Kim (Thạch Hà, Hà Tĩnh)

Thạch Kim, ngày 30 tháng 6 năm 2003

5.Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản

a. Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại văn bản như nghị quyết,quyết định, chỉ thị, thông báo …

b. Trích yếu nội dung vănbản là phần tóm tắt ngắngọn, chính xác chủ đề của nội dung văn bản. Cùng một thể loại văn bản màcấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy ban hành theo thẩm quyền thì trong trích yếunội dung có thể ghi tên tác giả của văn bản đó.

Tên loại văn bản được trình bày chính giữa; tríchyếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên loại (ô số 5a – mẫu 1).

Ví dụ:

Trường hợp không ghi tên tác giả văn bản

QUYẾTĐỊNH

banhành quy định về một số chế độ công tác của văn phòng các huyện ủy, thị ủy, cácban đảng, đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy

Trường hợp có ghi tên tác giả văn bản

KẾTLUẬN
CỦA BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY
về …………

Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dướisố và ký hiệu (ô số 5b – mẫu 1).

Số 124-CV/VPTU
V/v quyết toán kinh phí nghiên cứu khoa học năm 2003

6.Phần nội dung văn bản

Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nộidung cụ thể của văn bản.

Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tênloại và trích yếu nội dung (ô số 6 – mẫu 1).

7.Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành

a. Chữ ký, thể thức đề ký

Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của ngườiký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ được bầuhoặc được bổ nhiệm và họ tên người ký.

Người ký không dùng bút chì, mực mầu đỏ hoặc màunhạt, mực dễ phai để ký văn bản chính thức.

- Văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đảng: đại hộiđảng (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, bankiểm phiếu), cấp ủy, ủy ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp ghi thểthức đề ký T/M (thay mặt).

+ Văn bản của đại hội đảng

Ví dụ:

T/MĐOÀN CHỦ TỊCH
(chữ ký)
Họ và tên

T/MĐOÀN THƯ KÝ
TRƯỞNG ĐOÀN
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU
TRƯỞNG BAN
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBAN KIỂM PHIẾU
TRƯỞNG BAN
(chữ ký)
Họ và tên

+ Văn bản của Trung ương và cấp ủy các cấp

* Văn bản của Trung ương Đảng

Vídụ:

T/MBAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
TỔNG BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBỘ CHÍNH TRỊ
TỔNG BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBỘ CHÍNH TRỊ
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBAN BÍ THƯ
TỔNG BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBAN BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của tỉnh ủy, thành ủy và các cấp ủy trựcthuộc Trung ương

Ví dụ:

T/MTỈNH ỦY
BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(chữ ký)
Họ và tên

T/MĐẢNG ỦY
BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của cấp ủy cấp huyện và các cấp ủy trựcthuộc tỉnh, thành ủy

Ví dụ:

T/MHUYỆN ỦY
BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của đảng ủy cơ sở

Ví dụ:

T/MĐẢNG ỦY
BÍ THƯ
(chữ ký)
Họ và tên

T/MBAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy cơsở

Ví dụ:

T/MĐẢNG ỦY
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của chi bộ (chi bộ cơ sở và chi bộ trựcthuộc đảng ủy cơ sở)

Ví dụ:

T/MCHI BỘ
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của ủy ban kiểm tra các cấp

Ví dụ:

T/MỦY BAN KIỂM TRA
CHỦ NHIỆM
(hoặc PHÓ CHỦ NHIỆM)
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của đảng đoàn

Ví dụ:

T/MĐẢNG ĐOÀN
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(chữ ký)
Họ và tên

* Văn bản của ban cán sự đảng.

Ví dụ:

T/MBAN CÁN SỰ ĐẢNG
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(chữ ký)
Họ và tên

- Đối với văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấpủy ghi thể thức đề ký cấp trưởng hoặc quyền cấp trưởng ký trực tiếp. Cấpphó ký thay cấp trưởng ghi thể thức đề ký K/T (ký thay).

+ Cấp trưởng ký trực tiếp

Ví dụ:

TRƯỞNGBAN
(chữ ký)
Họ và tên

Q.CHÁNH VĂN PHÒNG
(chữ ký)
Họ và tên

+ Cấp phó ký thay

Ví dụ:

K/TTRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(chữ ký)
Họ và tên

K/TCHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
(chữ ký)
Họ và tên

+ Trường hợp chưa bổ nhiệm cấp trưởng, quyền cấptrưởng, thì không đề K/T (ký thay) mà ghi đúng chức vụ người ký.

Ví dụ: Khi Tỉnh ủy chưa bổ nhiệm chánh hoặc quyềnchánh văn phòng tỉnh ủy mà văn bản của Văn phòng tỉnh ủy ban hành do một phóchánh văn phòng phụ trách ký thì thể thức đề ký là:

PHÓCHÁNH VĂN PHÒNG
(chữ ký)
Họ và tên

- Đối với một số văn bản được ban thường vụ cấp ủyhoặc thủ trưởng cơ quan đảng ủy quyền ký ghi thể thức đề ký T/L (thừalệnh). Người được ủy quyền trực tiếp ký không ủy quyền cho người khác kýthay.

+ Chánhhoặc phó chánh văn phòng cấp ủy được ban thường vụ ủy quyền trực tiếp ký.

Ví dụ:

T/LBAN THƯỜNG VỤ
CHÁNH VĂN PHÒNG
(hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)
(chữ ký)
Họ và tên

+ Chánh hoặc phó chánh văn phòng ban được trưởng banủy quyền trực tiếp ký.

Ví dụ:

T/LTRƯỞNG BAN
CHÁNH VĂN PHÒNG
(hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)
(chữ ký)
Họ và tên

b. Dấu cơ quan ban hành

Dấu của cơ quan ban hành văn bản xác nhận pháp nhân,thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều,ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu cómầu đỏ tươi theo quy định của Bộ Công an.

Thể thức đề ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành đượctrình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản (các ô số 7a, 7b, 7c – mẫu 1).

Chữ ký, thể thức đề ký và dấu của liên cơ quan banhành được trình bày ngang hàng. Cơ quan chủ trì ban hành được trình bày ở vịtrí bên trái.

c. Ký và sử dụng dấu đốivới văn bản đại hội và biên bản

- Văn bản đại hội:

Văn bản của đại hội và đoàn chủ tịch đại hội đảng bộcác cấp ban hành do đoàn chủ tịch phân công người ký; văn bản của đoàn thư kýdo trưởng đoàn thư ký ký; văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội dotrưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu ký; văn bản của ban kiểm phiếu do trưởngban kiểm phiếu ký.

Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký đạihội đóng dấu tương ứng. Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu và văn bảncủa ban kiểm phiếu dùng dấu đại hội.

Trong trường hợp không có dấu đại hội thì cấp ủynhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, banthẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ký trên các văn bản đại hội để lưu.

Ví dụ:

Xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch đạihội:

T/MĐOÀN CHỦ TỊCH
(chữ ký)
Họ và tên

Xácnhận
chữ ký của đồng chí …

T/MTỈNH ỦY
(hoặc HUYỆN ỦY, ĐẢNG ỦY)
(ghi rõ chức vụ)
ký và đóng dấu cấp ủy
Họ và tên

- Biên bản đại hội, hội nghị:

Đại hội, hội nghị của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảngvà hội nghị cán bộ đều phải ghi biên bản. Biên bản phải được người chủ trì đạihội, hội nghị và người ghi biên bản ký. Chữ ký của người chủ trì được trình bàyở góc phải và chữ ký của người ghi biên bản được trình bày ở góc trái trangcuối biên bản.

Các biên bản đều phải được đóng dấu. Đối với biênbản có từ 2 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai lề trái (các trang biên bảnđược xếp so le đóng 1 lần để khuôn dấu thể hiện ở các lề trang giấy tiếp nhau).

+ Về ký, đóng dấu biên bản đại hội:

* Trường hợp đại hội có con dấu

Ví dụ:

T/M ĐOÀN THƯ KÝ
(ký và đóng dấu Đoàn Thư ký)
Họ và tên

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH
(ký và đóng dấu Đoàn Chủ tịch)
Họ và tên

* Trường hợp đại hội không có con dấu thì cấp ủynhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch đại hội.

Ví dụ:

T/M ĐOÀN THƯ KÝ
(ký)
Họ và tên

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH
(ký)
Họ và tên

Xácnhận
chữ ký của đồng chí …

T/MTỈNH ỦY
(hoặc HUYỆN ỦY, ĐẢNG ỦY)
(ghi rõ chức vụ)
(ký và đóng dấu cấp ủy)
Họ và tên

+ Về ký, đóng dấu biên bản hội nghị:

* Trường hợp được đóng dấu lên chữ ký của người chủtrì hội nghị theo quy định dùng dấu của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.

Ví dụ:

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(ký)
Họ và tên

CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
(ghi rõ chức vụ)
(ký và đóng dấu cấp ủy hoặc dấu tổ chức, cơ quan đảng)
Họ và tên

* Trường hợp không được đóng dấu lên chữ ký của ngườichủ trì hội nghị theo quy định dùng dấu của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng thì lãnhđạo văn phòng thừa lệnh ban thường vụ hoặc thủ trưởng cơ quan xác nhận chữ ký củangười chủ trì hội nghị.

Ví dụ:

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(ký)
Họ và tên

CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
(ghi rõ chức vụ)
(ký)
Họ và tên

Xácnhận
chữ ký của đồng chí …..
T/L BAN THƯỜNG VỤ (hoặc T/L TRƯỞNG BAN)
(chánh hoặc phó chánh văn phòng)
(ký và đóng dấu cấp ủy, hoặc cơ quan đảng)
Họ và tên

d. Thể thức đề ký và sử dụng con dấu đối với văn bảncủa ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, …của cấp ủy, của cơ quan đảng hoạt động cóthời hạn.

- Về thể thức đề ký văn bản:

Thể thức đề ký văn bản của các ban chỉ đạo, tiểuban, hội đồng, … ghi cả chức vụ được bầu hoặc được bổ nhiệm cao nhất và chức vụkiêm nhiệm của người ký như trong quyết định thành lập ban chỉ đạo, tiểu ban,hội đồng,. ..

Ví dụ:

PHÓBÍ THƯ
kiêm
TRƯỞNG TIỂU BAN
(Chữ ký)
Họ và tên

TRƯỞNGBAN
kiêm
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Chữ ký)
Họ và tên

- Về sử dụng con dấu:

+ Các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, … thành lậpnhưng không có con dấu riêng thì trong quyết định thành lập phải có điềukhoản quy định về sử dụng con dấu của cấp ủy, cơ quan có thẩm quyền thành lậpban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, … đó.

+ Đối với các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, …đãthành lập nhưng chưa có quy định về sử dụng con dấu thì phải cóquy định bổ sung về việc sử dụng con dấu.

Nếu các đồng chí lãnh đạo ban chỉ đạo, tiểu ban, hộiđồng, … là thường trực cấp ủy hoặc lãnh đạo cơ quan ký văn bản thì được sử dụngcon dấu của cấp ủy hoặc cơ quan. Các trường hợp khác, sử dụng con dấu của cơquan thường trực ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, … đó.

8.Nơi nhận văn bản

Nơi nhận văn bản ghi tên cơ quan hoặc cá nhân nhậnvăn bản với mục đích như để báo cáo, để biết, để theo dõi, để thi hành v.v… vànơi lưu. Nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản (ô số8b – mẫu 1).

Đối với tờ trình phải ghi rõ gửi cấp có thẩm quyềnxử lý phía dưới “tên loại và trích yếu nội dung văn bản”.

Đối với công văn thì nơi nhận được ghi trực tiếp saucác cụm từ “Kính gửi …” và “Đồng kính gửi…” (nếu có) trên phầnnội dung văn bản (ô số 8a – mẫu 1) và còn được ghi như các loại văn bản có têngọi khác (ô số 8b – mẫu 1).

* Văn bản củacác cơ quan trực thuộc Đảng và Nhà nước dùng con dấu của cơ quan Nhà nước thìthể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG

Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, tùy theo nộidung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản có thể quyết định bổsung các thành phần thể thức sau đây:

1.Dấu chỉ mức độ mật

Dấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật, tối mật và tuyệtmật.

Dấu chỉ mức độ mật có viền khung hình chữ nhật vàđược trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 9 – mẫu 1).

2.Dấu chỉ mức độ khẩn

Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn, thượng khẩn, hỏatốc hẹn giờ.

Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày phía dưới dấu chỉmức độ mật (ô số 10 – mẫu 1).

3.Chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, dự thảo và tài liệu hội nghị

- Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn phạm vi phổbiến, sử dụng thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trườnghợp như: “THU HỒI”, “XONG HỘI NGHỊ TRẢ LẠI”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “XEMXONG TRẢ LẠI trước ngày …..”, “KHÔNG PHỔBIẾN”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”. Các thành phần nàyđược trình bày dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản (ô số 11 – mẫu1). Riêng trường hợp chỉ dẫn “KHÔNG PHỔ BIẾN TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNGTIN ĐẠI CHÚNG” ghi ở phía dưới, chính giữatrang cuối cùng của văn bản.

- Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghingày tháng năm dự thảo và có chỉ dẫn “Dự thảo lần thứ …” được trình bày dưới sốvà ký hiệu (ô số 12b – mẫu 1); văn bản giao cho các cơ quan, đơn vị chức năngdự thảo thì có thể ghi tên cơ quan, đơn vị đó vào trang cuối, phía trái vănbản.

- Văn bản được sử dụng tại hội nghị thì ghi chỉ dẫn “Tàiliệu hội nghị …ngày ….”, trình bày phía trên tiêu đề và địa điểm, ngàytháng năm ban hành văn bản (ô số 12 a – mẫu 1).

- Ký hiệu chỉ tên tệp văn bản và số lượng bản pháthành được trình bày tại lề tráichân trang đối với văn bản 1 trang, tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đếntrang cuối cùng đối với văn bản có nhiều trang.

III. BẢN SAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO

1.Các loại bản sao

Có 3 loại bản sao:

- Bản sao y bản chính: là bản sao nguyên văn từ bản chính do cơ quan banhành bản chính nhân sao và phát hành.

- Bản trích sao: là bản sao lại một phần nộidung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ đangquản lý bản chính hiện thực.

- Bản sao lục: là bản sao lại toàn văn từ bảnsao y bản chính.

2.Các hình thức sao

- Sao thông thường: là hình thức sao bằng cách viết lại hay đánh máy lạinội dung cần sao.

- Sao photocopy: là hình thức sao chụp lạivăn bản bằng máy photocopy, máy fax hoặc các thiết bị chụp ảnh khác.

3.Thể thức bản sao và cách trình bày

a. Thể thức bản sao và cáchtrình bày thông thường:

Để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, cácloại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao và được trình bày phíadưới đường phân cách (đường 13 – mẫu 2) với nội dung được sao như sau:

- Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phâncách (ô số14 – mẫu 2).

- Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh chung một hệ thống số của từngcơ quan sao theo nhiệm kỳ cấp ủy; ký hiệu các loại bản sao được ghi chung là BS(bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao (ô số 15 – mẫu2).

- Chỉ dẫn loại bản sao: tùy thuộc vào loại bản sao để ghi: “Sao ybản chính”, hoặc: “Trích sao từbản chính số … ngày … của …” hoặc: Saolục”. Chỉ dẫn loại văn bản sao được trìnhbày trên cùng góc phải, dưới đường phân cách (ô số 16 – mẫu 2).

- Địa điểm, ngày, tháng, năm sao văn bản trìnhbày dưới chỉ dẫn loại bản sao (ô số 17 – mẫu 2).

- Chữ ký, thể thức đề ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới địa điểm, ngày tháng năm sao (ôsố 18 – mẫu 2).

- Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi như: để thihành, để phổ biến, v.v… Nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao(ô số 19 – mẫu 2).

b. Văn bản sao nhiều lần:

Đối với văn bản sao lục nhiều lần chỉ cần trình bàymột lần thể thức sao lục. Trong trường hợp văn bản chính hết trang thì phần saolục trình bày vào trang mới và đánh số trang tiếp tục liền với văn bản chính,giữa trang cuối văn bản chính và trang trình bày phần sao cần đóng dấu giáplai.

c. Bản sao bằng hình thứcphotocopy:

- Nếu photocopy bản chính có phần chữ ký đểin nhiều bản và đóng dấu cơ quan ban hành thì bản sao đó có giá trị pháp lý nhưbản chính và không phải trình bày thể thức bản sao.

- Nếu photocopy bản chính cả phần chữ ký và dấucơ quan ban hành có trình bày thể thức bản sao thì bản sao đó có giá trịpháp lý như bản chính.

- Nếu photocopy bản chính cả phần chữ ký và dấucơ quan ban hành nhưng không trình bày thể thức bản sao thì bản sao đó chỉcó giá trị thông tin, tham khảo.

IV. YÊU CẦU KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN (XEM MẪU 1, 2, 3)

Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản của Đảngnhư sau:

1. Văn bản được đánh máy hoặc in trên giấy trắng cókích thước 210 x 297 mm (tiêu chuẩn A4) sai số cho phép ± 2.

2. Vùng trình bày văn bản như sau:

a. Mặt trước:

- Cách mép trên trang giấy: 25 mm.

- Cách mép dưới trang giấy: 25 mm.

- Cách mép trái trang giấy: 35 mm.

- Cách mép phải trang giấy: 15 mm.

b. Mặt sau (nếu in 2 mặt):

- Cách mép trên trang giấy: 25 mm.

- Cách mép dưới trang giấy: 25 mm.

- Cách mép trái trang giấy: 15 mm.

- Cách mép phải trang giấy: 35 mm.

3. Văn bản có nhiều trang thìtrang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ả Rập cách mép trên trang giấy10mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ (bát chữ).

4. Những văn bản có hai phụlục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số Ả Rập.

5. Đối với các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng có sửdụng máy tính để chế bản văn bản thì font, cỡ, kiểu chữ thống nhất dùng bộ mãcác ký tự chữ Việt theo Tiêu chuẩn TCVN 6909 : 2001 (bộ mã TCVN 6909 : 2001)như mẫu 3 hướng dẫn này.

6. Những văn bản, văn kiện của Đảng in thành sách,đăng báo, in trên tạp chí không trình bày theo yêu cầu kỹ thuật này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hướng dẫn này thay thế “Hướng dẫn của Văn phòngTrung ương về thể thức văn bản số 01-HD/VPTW, ngày 02/02/1998” và có hiệu lựctừ ngày ký.

2. Các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng từ Trung ươngđến cơ sở tổ chức thực hiện hướng dẫn này.

Văn phòng Đảng ủy Quân sự Trung ương và Văn phòngĐảng ủy Công an Trung ương cụ thể hóa Hướng dẫn này cho phù hợp với đặc điểm tổchức Đảng trong Quân đội và Công an.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần traođổi, đề nghị phản ánh về Văn phòng Trung ương Đảng.

CHÁNH VĂN PHÒNG

Ngô Văn Dụ

MẪU 1

VỊ TRÍ CÁC THÀNH PHẦNTHỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Ghi chú:

1. Tiêu đề

2. Tên cơ quan ban hành văn bản

3. Số và ký hiệu

4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

5a. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản

5b. Trích yếu nội dung công văn

6. Nội dung văn bản (có thể có nhiều trang)

7a. Thể thức đề ký, chức vụ người ký

7b. Chữ ký

7c. Họ tên người ký

8a. Nơi nhận công văn

8b. Nơi nhận văn bản

9. Dấu chỉ mức độ mật

10. Dấu chỉ mức độ khẩn

11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến

12a. Dấu chỉ tài liệu hội nghị

12b. Dấu chỉ dự thảo

MẪU 2

VỊ TRÍ CÁC THÀNH PHẦNTHỂ THỨC BẢN SAO

Ghi chú:

13. Đường phân giới giữa văn bản sao với thể thứcsao

14. Tên cơ quan sao

15. Số và ký hiệu sao

16. Ghi chỉ dẫn loại bản sao

17. Địa điểm và ngày, tháng, năm sao

18. Thể thức đề ký, chức vụ, chữ ký, họ tên người kývà dấu cơ quan sao

19. Nơi nhận bản sao.

MẪU 3:

FONT, CỠ, KIỂU CHỮ THEO TIÊU CHUẨN TCVN 6909:2001 DÙNG ĐỂTRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

TT

Thành phần thể thức

Font chữ

Cỡ chữ

Kiểu chữ

Ví dụ trình bày

1.

Tiêu đề:

Đảng Cộng sản Việt Nam

Times New Roman

15

In hoa, đậm

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
________________________

2.

Tên cơ quan ban hành văn bản

a.

Tên cơ quan ban hành văn bản, cơ quan sao văn bản

nt

14

In hoa, đậm

HUYỆN ỦY QUỲNH PHỤ

b.

Tên cơ quan cấp trên

nt

14

In hoa

TỈNH ỦY THÁI BÌNH

3.

Số và ký hiệu văn bản, bản sao

nt

14

In thường

Số 127-QĐ/TW

4.

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản, bản sao

nt

14

In thường, nghiêng

Hạ Long, ngày 20 tháng 01 năm 2004

5.

Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản

a.

Tên loại văn bản

nt

16

In hoa, đậm

THÔNG BÁO

b.

Trích yếu nội dung văn bản

nt

14 - 15

In thường, đậm

về công tác phòng chống tệ nạn xã hội

c.

Trích yêu nội dung công văn

nt

12

In thường, nghiêng

Về chế độ công tác phí

6.

Phần nội dung văn bản

Times New Roman

14 - 15

In thường

Trong công tác chỉ đạo

7.

Thể thức đề ký, chức vụ và họ tên người ký

a.

Thể thức đề ký

nt

14

In hoa, đậm

T/M BAN THƯỜNG VỤ

b.

Chức vụ người ký thay mặt, ký thay, ký thừa lệnh

nt

14

In hoa

PHÓ TRƯỞNG BAN

c.

Họ tên người ký

nt

14

In thường, đậm

Trần Quang Huy

8.

Nơi nhận văn bản, bản sao

a.

Nơi nhận

nt

14

In thường

Nơi nhận:

b.

Nơi nhận cụ thể

nt

12

In thường

- Ban Tuyên giáo Huyện ủy Từ Sơn

9.

Chỉ mức độ mật

nt

14

In hoa, đậm

10.

Chỉ mức độ khẩn

nt

14

In hoa, đậm

KHẨN

11.

Chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng

nt

12

In hoa, đậm

XONG HỘI NGHỊ XIN TRẢ LẠI

12.

Ký hiệu tên người đánh máy, tên tệp văn bản, số bản phát hành.

nt

8

In hoa

T.31QĐ/TW320

Ghi chú: Nếu dùng dấu khắc sẵn để thay thế một số thành phần thể thức văn bản thì font, cỡ, kiểu chữ của các dấu phải tương xứng với font, cỡ, kiểu chữ được chế bản bằng máy tính.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/huong-dan-11-hd-vptw-ve-the-thuc-van-ban-cua-dang-do-van-phong-ban-chap-hanh-trung-uong-ban-hanh.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,672,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,4503,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1136,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,4061,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Hướng dẫn 11-HD/VPTW về thể thức văn bản của Đảng do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Hướng dẫn 11-HD/VPTW về thể thức văn bản của Đảng do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/69/349753/huong-dan-11-hd-vptw-ve-the-thuc-van-ban-cua-dang-do-van-phong-ban-chap-hanh-trung-uong-ban-hanh-349753.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/01/huong-dan-11-hdvptw-ve-thuc-van-ban-cua.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/01/huong-dan-11-hdvptw-ve-thuc-van-ban-cua.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy