Quyết định 505/QĐ-UBND-HC 2014 Điều lệ mẫu Trường trung cấp nghề giáo dục thường xuyên Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 505/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 02 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu Trường Trung cấp nghề;

Căn cứ Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định về bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại Hiệu trưởng Trường Caođẳng, Trường Trung cấp nghề và Giám đốc Trung tâm Dạy nghề;

Căn cứ Thông tưsố 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Quy định chuẩn Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ Lao động, Thương binh vàXã hội quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề;

Căn cứ Quyết định số 68/2008/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp –hướng nghiệp;

Công văn số 4808/BGDĐT-GDTXngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ đào tạo nghề cho các Trung tâm Giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 1255/QĐ-UBND-HC ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án thành lập Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên cấp huyện và Trường Trung cấp nghề - Giáo dục thường xuyên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 537/SLĐTBXH-ĐTN ngày04 tháng 4 năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ mẫu Trường Trung cấp nghề - Giáo dục thường xuyên.

Điều2. Quyết định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày ký.

Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công an Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC/VX, Phg.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Thị Thái

ĐIỀU LỆ MẪU

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-UBND-HC ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, trụ sởcủa Trường

Tên bằng tiếng Việt: TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ -GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN +

Tên giao dịch quốc tế: +VOCATIONAL TRAINING SCHOOL AND CONTINUING EDUCATION.

Tên viết tắt: VTSCE;

Trụ sở chính của Trường: …

Điện thoại: …

Email: …

Website: … (nếu có)

Điều 2. Tư cách pháp nhâncủa Trường

Trường Trung cấp nghề - Giáo dục thường xuyên (gọi tắt là Trường),là cơ sở dạy nghề - giáo dục thườngxuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quyđịnh của pháp luật và Điều lệ này.

Trường doỦy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. Trường là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịutrách nhiệm theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng.

Điều 3. Quản lý nhà nướcđối với Trường

Trường chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghềcủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, về giáo dục thường xuyên của Bộ Giáodục và Đào tạo; đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnhĐồng Tháp.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 4. Nhiệm vụ

Trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề và giáo dụcthường xuyên do Nhà nước quy định. Cụ thể như sau:

1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếptrong sản xuất, dịch vụ ở trình độ Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề và dạy nghềthường xuyên (dưới 3 tháng), nhằm trang bị cho người học năng lực thực hànhnghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp, ý thứctổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêucầu thị trường lao động;

2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện cácchương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đàotạo;

3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyểnsinh học nghề, giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm.;

4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểmtra, công nhận tốt nghiệp; cấp bằng, chứng chỉ, chứng nhận theo quy định củapháp luật;

5. Tổ chức dạy nghề, dạy công nghệ, kỹ thuật,dạy nghề phổ thông, giáo dục thường xuyên, tư vấn hướng nghiệp và giới thiệuviệc làm;

6. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dụcthường xuyên:

a) Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục;

b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu củangười học, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyển giao công nghệ;

c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm: bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, côngnghệ thông tin - truyền thông; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ; dạy tiếng dân tộc thiểu số chocán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc thiểu số theo kế hoạchcủa địa phương;

d) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trunghọc cơ sở và trung học phổ thông, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non,tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông;

đ) Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xácđịnh nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địaphương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đốitượng;

e) Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáodục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm dkhoản 1 của Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội,người khuyết tật theo kế hoạch hàng năm của địa phương;

g) Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghềnghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.Tư vấn, hướng dẫn cho các Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng;

h) Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổchức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệthống giáo dục thường xuyên;

i) Phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo, cáccơ sở giáo dục và chính quyền địa phương tổ chức tư vấn, hướng nghiệp cho họcsinh ngay từ lớp 6 đến lớp 12 và phân luồng học sinh tốt nghiệp sau trung họccơ sở.

7. Được liên kết với các trường trung cấp chuyênnghiệp, cơ sở giáo dục Đại học và các trường dạy nghề để đào tạo theo đúng quyđịnh hiện hành;

8. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ công chức, viênchức của Trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đàotạo theo quy định của pháp luật; trước khi tuyển dụng viên chức phải có ý kiếncủa Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật vàtheo phân cấp hiện hành;

9. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộkỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoahọc, kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

10. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phícho người học nghề;

11. Tổ chức cho người học nghề tham quan, thựctập tại doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh;

12. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân và gia đình người học nghề tham gia các hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề;

13. Tổ chức cho công chức, viên chức và ngườihọc nghề tham gia các hoạt động xã hội;

14. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thựchiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạynghề và hoạt động tài chính;

15. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phongtục tập quán, pháp luật có liên quan của Nhà nước mà người lao động đến làm việcvà pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chứcdạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của phápluật;

16. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất,thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

17. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuấttheo quy định;

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 5. Quyền hạn

1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiệnkế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục vàđào tạo, dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các Trường Trung cấp nghề -Giáo dục thường xuyên;

2. Được tổ chức đào tạo các chương trìnhdạy nghề, giáo dục thường xuyên theo quy định của pháp luật;

3. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụngcác nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề, giáo dục thường xuyên;

4. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộcTrường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Điều lệ của Trường; quyếtđịnh bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống;

5. Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;

6. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtkinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch, xây dựng chươngtrình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Liên doanh, liên kết với cáctổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằmnâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động;

7. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầutư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các hoạt động dạy nghề, giáo dụcthường xuyên và bổ sung nguồn tài chính của Trường;

8. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giaohoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhànước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tíndụng theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện các quyền khác theo quy định củapháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Điều 6. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng Trường.

2. Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng.

3. Các hội đồng tư vấn

- Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trìnhdạy nghề;

- Hội đồng đào tạo;

- Hội đồng tuyển sinh;

- Hội đồng thi tốt nghiệp;

- Hội đồng thi đua – khen thưởng;

- Hội đồng kỷ luật;

- Hội đồng tuyển dụng viên chức;

- Hội đồng nghiên cứu ứng dụng khoa học - côngnghệ;

...

4. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

- Phòng Đào tạo;

- Phòng Tổ chức - Hành chính;

- Phòng Kế toán – Tài vụ;

- Phòng Chính trị và Công tác học sinh;

- Phòng Tư vấn, Hướng nghiệp và Giới thiệu việclàm;

...

5. Các trung tâm;

6. Các khoa và bộ môn trực thuộc Trường;

7. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạynghề;

8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thểvà tổ chức xã hội.

Điều 7. Hội đồng Trường

1. Hội đồng Trường là tổ chức chịu trách nhiệmquyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việcsử dụng các nguồn lực của nhà trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề, giáodục thường xuyên.

2. Hội đồng Trường có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết nghị về phương hướng, mục tiêu, chiếnlược, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của Trường;

b) Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sungĐiều lệ của Trường trình Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phê duyệttrên cơ sở thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính,tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của Trường theo quy định pháp luật;

d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết củaHội đồng Trường và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhàtrường;

đ) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sựcủa Trường theo quy định của pháp luật.

3. Thành phần tham gia Hội đồng Trường gồm: đạidiện tổ chức Đảng, Ban Giám hiệu, giáo viên, cán bộ quản lý, Công đoàn, ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Tổng số các thành viên Hội đồng Trường là mộtsố lẻ, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và các thành viên khác. Chủtịch và Phó Chủ tịch Hội đồng do các thành viên của Hội đồng Trường bầu theonguyên tắc đa số phiếu tín nhiệm.

4. Nhiệm kỳ của Hội đồng Trường là 05 năm. Hộiđồng Trường được sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trường trong phạm vichức năng nhiệm vụ của Hội đồng.

Hiệu trưởng Trường quyết định thành lập, quyđịnh chế độ hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng Trường theoquy định của pháp luật và Điều lệ này.

5. Hội đồng Trường họp thường kỳ ít nhất batháng một lần và do Chủ tịch Hội đồng triệu tập. Quyết định của Hội đồng Trườngchỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên Hội đồng nhất trí. Trường hợp sốphiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịchHội đồng.

Điều 8. Tiêu chuẩn, điềukiện và thẩm quyền bổ nhiệm Hiệu trưởng

1. Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý, điềuhành hoạt động của Trường;

2. Có trình độ đại học trở lên về một ngànhchuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Trường; đã được đào tạo, bồi dưỡngvề nghiệp vụ quản lý dạy nghề hoặc quản lý giáo dục;

3. Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lýdạy nghề, quản lý giáo dục ít nhất là 05 năm;

4. Tuổi đời khi bổ nhiệm Hiệu trưởng không quá55 đối với nam và 50 đối với nữ, thời hạn bổ nhiệm mỗi nhiệm kỳ là 05 năm vàkhông giữ quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

5. Hiệu trưởng Trường do Giám đốc Sở Lao động –Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận thốngnhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp không thốngnhất thì Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáoChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Điều 9. Nhiệm vụ của Hiệutrưởng

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý vàđiều hành các hoạt động của Trường theo quy định của Điều lệ này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan. Hiệu trưởng có những nhiệm vụ:

1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của Hội đồngTrường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Điều lệ này;

2. Trong phạm vi quyền hạn được giao, ban hànhcác quy định, quy chế quản lý nội bộ phù hợp với các quy định hiện hành của Nhànước để đưa hoạt động của Trường đi vào nề nếp;

3. Bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở ĐảngCộng sản Việt Nam và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thểquần chúng trong Trường;

4. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chínhcủa Trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy độngđược để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. Quản lýviên chức, người lao động và học viên của Trường;

5. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làmviệc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và học viên;

6. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sưphạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong Trường;

7. Thực hiện quy chế dân chủ trong Trường; thựchiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với công chức, viên chức, giáoviên và học viên trong Trường;

8. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra,kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo, dạy nghề theo quy định. Chấp hành cácquyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan,tổ chức quản lý nhà nước có thẩm quyền;

9. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáođịnh kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật;

10. Khi Hiệu trưởng vắng mặt, phải ủy quyền mộtPhó Hiệu trưởng điều hành giải quyết công việc, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật và Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ủyquyền.

Điều 10. Quyền của Hiệutrưởng

1. Quyết định các biện pháp để thực hiện các chủtrương, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường theo quy định tại các Điều 4 và 5 củaĐiều lệ này;

2. Quyết định việc tuyển dụng viên chức theo quyđịnh của pháp luật sau khi có ý kiến chấp thuận của Giám đốc Sở Lao động,Thương binh và Xã hội; ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động theo quyđịnh của pháp luật về hợp đồng lao động;

3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáoviên, công chức, viên chức và người học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý;

4. Quyết định thành lập, giải thể các hội đồngtư vấn của Trường theo cơ cấu tổ chức tại Điều lệ này;

5. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trưởng, phóphòng, khoa, bộ môn trực thuộc và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phụcvụ dạy nghề, giáo dục thường xuyên;

6. Cấp bằng trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấpnghề, chứng chỉ nghề, chứng nhận cho người học đạt yêu cầu theo quy định của BộLao động – Thương binh và Xã hội; ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ họclực và kỹ thuật, chứng chỉ giáo dục thường xuyên cho học viên học tại Trườngtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 11. Tiêu chuẩn, điềukiện và thẩm quyền bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng

1. Có phẩm chất đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; cótín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vựccông tác được phân công phụ trách;

2. Có trình độ đại học trở lên. Riêng Phó Hiệutrưởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyênmôn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Trường và có đủ các tiêu chuẩn như đối vớiHiệu trưởng;

3. Tuổi đời khi bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng khôngquá 55 đối với nam và 50 đối với nữ;

4. Số lượng Phó Hiệu trưởng Trường không quá 03.Phó Hiệu trưởng Trường do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội bổnhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng sau khi có ý kiến thỏa thuậnthống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp khôngthống nhất thì Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáoChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Riêng Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác giáodục thường xuyên phải có thâm niên công tác trong ngành giáo dục ít nhất là 5năm;

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng:

a) Giúp Hiệu Trưởng trong việc quản lý và điềuhành các hoạt động của Trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công táctheo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do Hiệutrưởng giao;

b) Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởnggiao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật vàHiệu trưởng về kết quả công việc được giao.

6. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng là 05 năm.

Điều 12. Hội đồng thẩm địnhchương trình, giáo trình dạy nghề

1. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trìnhdạy nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) là tổ chức tư vấn giúp Hiệutrưởng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề của Trường;

2. Hội đồng thẩm định gồm: giáo viên, viên chứcquản lý của Trường; cán bộ khoa học, kỹ thuật và người sử dụng lao động am hiểuvề nghề được thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ 05 đến 09 thành viên, tùy theochương trình, giáo trình được thẩm định. Hội đồng thẩm định có Chủ tịch, PhóChủ tịch, thư ký và các ủy viên Hội đồng;

3. Hội đồng thẩm định được thành lập theo quyếtđịnh của Hiệu trưởng. Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình, giáotrình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên Hội đồng doHiệu trưởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành côngviệc do Hiệu trưởng giao;

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định:

a) Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hànhcủa Chủ tịch Hội đồng;

b) Cuộc họp thẩm định chương trình, giáo trìnhcủa Hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của Hội đồng;

c) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắctập trung dân chủ. Các thành viên của Hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giácông khai những mặt được và chưa được của chương trình, giáo trình được thẩmđịnh. Chủ tịch Hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyếttheo đa số của các thành viên hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chươngtrình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng được bảolưu và trình Hiệu trưởng Trường quyết định.

Điều 13. Các Hội đồng tưvấn khác

1. Hội đồng đào tạo: Có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của Trường về giáo dục và đào tạo, do Hiệu trưởng quyếtđịnh thành lập vào đầu mỗi năm học và làm Chủ tịch Hội đồng. Trưởng Phòng Đàotạo làm thư ký Hội đồng.

a) Các thành viên Hội đồng đào tạo gồm: các PhóHiệu trưởng, Bí thư Chi bộ, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh củaTrường (Đoàn Trường), Chủ tịch Công đoàn cơ sở, các Trưởng Phòng, Khoa, tổ môntrực thuộc, một số giáo viên có uy tín của Trường và đại diện của doanh nghiệp(nếu có).

b) Hội đồng đào tạo mỗi năm họp ít nhất 02 lầnvào đầu mỗi học kỳ. Các phiên họp cần thiết khác do Hiệu trưởng quyết địnhtriệu tập.

Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

2. Hội đồng tuyển sinh: Có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng làm công tác tuyểnsinh; do Hiệu trưởng quyết định thành lập để điều hành mọi công việc có liênquan đến công tác tuyển sinh của Trường.

- Đối với tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp:Việc thành lập tổ chức làm công tác tuyển sinh hoặc chỉ định bộ phận chuyên môntrực tiếp làm công tác tuyển sinh do Hiệu trưởng quyết định theo chỉ đạo củacấp trên.

- Đối với tuyển sinh học nghề trình độ trungcấp: Hàng năm, Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và bộ phậngiúp việc cho Hội đồng tuyển sinh để điều hành mọi công việc có liên quan đếntuyển sinh của Trường.

- Đối với công tác tuyển sinh cấp Trung học cơsở và Trung học phổ thông việc thành lập tổ chức làm công tác tuyển sinh hoặcchỉ định bộ phận chuyên môn trực tiếp làm công tác tuyển sinh do Hiệu trưởngquyết định theo chỉ đạo của cấp trên.

a) Thành phần Hội đồng tuyển sinh gồm:

- Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởngđược Hiệu trưởng ủy quyền;

- Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng hoặc Trưởngphòng đào tạo;

- Ủy viên thường trực: Trưởng hoặc Phó Trưởngphòng đào tạo;

- Các ủy viên: một trong số Trưởng phòng, Trưởngkhoa hoặc Trưởng bộ môn.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh:

- Tổ chức thực hiện việc xét tuyển, thi tuyểntheo đúng quy định cụ thể về tuyển sinh của Trường;

- Giải quyết thắc mắc liên quan đến tuyển sinh;

- Thu và sử dụng phí tuyển sinh theo quy định;

- Tổng kết công tác tuyển sinh.

Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

3. Hội đồng thi tốt nghiệp: Có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc tổ chức thitốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp, do Hiệu trưởng quyết định thành lập đểđiều hành mọi công việc có liên quan đến kỳ thi tốt nghiệp.

a) Thành phần Hội đồng thi tốt nghiệp bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệutrưởng phụ trách đào tạo;

- Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Hiệu trưởng hoặcTrưởng Phòng đào tạo;

- Ủy viên kiêm thư ký: Trưởng Phòng hoặc PhóTrưởng Phòng đào tạo;

- Các ủy viên: gồm một số Trưởng, Phó TrưởngPhòng, Khoa và cán bộ của Trường. Số lượng thành viên của Hội đồng là số lẻkhông quá mười một người.

b) Hội đồng thi tốt nghiệp có nhiệm vụ sau:

- Tổ chức lãnh đạo kỳ thi tốt nghiệp theo đúngquy chế và kế hoạch thi đã được Hiệu trưởng quyết định;

- Trình Hiệu trưởng quyết định thành lập ban thưký, ban ra đề thi, ban coi thi, ban chấm thi và quyết định danh sách các thànhviên của ban đó;

- Phân công tổ chức theo dõi kỳ thi;

- Xét và thông qua danh sách học sinh dự thi tốtnghiệp, danh sách học sinh không được dự thi tốt nghiệp, danh sách học sinh xétvớt dự thi tốt nghiệp, trình Hiệu trưởng duyệt và công bố;

- Bảo đảm việc thực hiện nội quy thi và xử lýcác trường hợp vi phạm nội quy;

- Xét kết quả thi tốt nghiệp. Lập danh sách họcsinh được đề nghị công nhận tốt nghiệp chính thức và xét vớt trình Hiệu trưởngxem xét quyết định.

- Các quy trình hoạt động cụ thể của ban đề thi,ban coi thi và ban chấm thi do Hiệu trưởng quy định.

Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

4. Hội đồng thi đua - khen thưởng: Có nhiệm vụ tham mưu cho Hiệu trưởng về nội dung thi đua,phát động, tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn Trường vàđiều hành mọi công việc liên quan đến việc xét, lựa chọn cá nhân, tập thể cóthành tích để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; Hội đồng thi đua -khen thưởng do Hiệu trưởng quyết định thành lập, làm việc theo nguyên tắc tậptrung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hộiđồng ngang nhau thì ý kiến Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

a) Thành phần Hội đồng thi đua - khen thưởng gồm:

- Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởngđược Hiệu trưởng ủy quyền.

- Phó Chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn Cơ sở.

- Các ủy viên Hội đồng: các Phó Hiệu trưởng vàcác Trưởng Phòng, Trưởng Khoa hoặc Trưởng Tổ bộ môn.

b) Nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền han cụ thể củaHội đồng thực hiện theo quy chế làm việc của Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định.

Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

5. Hội đồng kỷ luật: Do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ tưvấn cho Hiệu trưởng trong việc áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm.Hội đồng kỷ luật làm việc theo các quy định hiện hành và tự giải tán sau khihoàn thành nhiệm vụ.

a) Thành phần số lượng thành viên tham gia Hộiđồng kỷ luật là 05 người, bao gồm các thành phần cụ thể như sau:

- Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệutrưởng;

- Một ủy viên Hội đồng: đại diện Ban Chấp hànhCông đoàn Cơ sở;

- Một ủy viên Hội đồng: đại diện cán bộ, viênchức của bộ phận công tác của người vi phạm kỷ luật;

- Một ủy viên Hội đồng: Trưởng Phòng, Khoa hoặc Tổbộ môn của người vi phạm kỷ luật;

- Một ủy viên Hội đồng: Trưởng hoặc Phó Phòng Tổchức - Hành chính của Trường.

b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng: Thực hiện theoquy định của pháp luật.

6. Hội đồng tuyển dụng viên chức

Hội đồng tuyển dụng viên chức là tổ chứctư vấn cho Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng quyết định thành lập; cónhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, chuyển chức danhnghề nghiệp đối với viên chức hàng năm theo số lượng người làm việc được cấptrên phê duyệt. Thực hiện tốt công tác tiếp nhận hồ sơ, tổ chức xéthoặc thi tuyển và báo cáo kết quả xét hoặc thi tuyển theo đúng quyđịnh.

Việc xét hoặc thi thăng hạng chức danh nghềnghiệp đối với viên chức, thì phải thành lập hội đồng riêng theo quy định.

Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tậptrung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp ý kiến các thànhviên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến Chủ tịch Hội đồng là ý kiếnquyết định.

Thành phần Hội đồng gồm:

- Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệutrưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền

- Phó Chủ tịch: Trưởng Phòng Tổ chức –Hành chính hoặc viên chức Phòng Tổ chức – Hành chính

- Các uỷ viên: Trưởng Phòng, Trưởng Khoa,Trưởng Bộ môn có người được tuyển dụng hoặc xét nâng lương.

7. Hội đồng tư vấn khác: Tùy theo yêu cầu của cơ cấu tổ chức, Hiệu trưởng sẽ quyếtđịnh thành lập các Hội đồng tư vấn khác nhằm thực hiện, nhiệm vụ thuộc tráchnhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng.

Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động củatừng Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng Trường quy định.

Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

Điều 14. Các phòng chuyênmôn, nghiệp vụ

1. Phòng Đào tạo

Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Giúp Hiệu trưởng:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảngdạy hàng năm và kế hoạch đào tạo dài hạn của Trường;

- Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng cácchương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề;

- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi, kiểmtra, đánh giá kết quả đào tạo, tốt nghiệp, công nhận, cấp phát văn bằng,chứng chỉ, chứng nhận theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, BộGiáo dục và Đào tạo;

- Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đàotạo, bồi dưỡng nghề;

- Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

b) Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: Lập cácbiểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi,tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáotheo quy định của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo,của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng.

c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công củaHiệu trưởng.

2. Phòng Tổ chức - Hành chính

Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Giúp Hiệu trưởng:

- Sắp xếp tổ chức, quản lý và bồi dưỡng giáoviên, công chức, viên chức;

- Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ đối vớicông chức, viên chức và người hợp đồng lao động; công tác bảo vệ nội bộ, thiđua khen thưởng và kỷ luật;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động an toàn laođộng, phòng chống cháy nổ, y tế, vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ an ninh và trật tựtrong Trường;

b) Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp, vănthư, lưu trữ, lễ tân, đối ngoại;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân côngcủa Hiệu trưởng

3. Phòng Kế toán

Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Giúp Hiệu trưởng quản lý công tác tàichính, lập kế hoạch thu - chi hàng tháng, hàng quý, hàng năm củaTrường; quản lý các khoản thu - chi; lập quyết toán hàng tháng, hàngquý, hàng năm theo đúng quy định về chế độ tài chính kế toán củaNhà nước;

b) Tổ chức kiểm tra các khoản thu và việcchi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, thiết bị thực hành vàcác tài sản khác của tất cả bộ phận trong Trường, tổ chức định kỳkiểm kê đánh giá tài sản, thiết bị theo quy định của Nhà nước.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phâncông của Hiệu trưởng.

4. Phòng Chính trị và Công tác học sinh:

Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Giúp Hiệu trưởng:

- Giáo dục chính trị tư tưởng và quản lý họcsinh;

- Đề xuất và thực hiện các chính sách chế độ ưuđãi, kiến nghị về khen thưởng và kỷ luật học sinh;

b) Theo dõi, giúp học sinh tự học, hoạt động vănhoá, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động sản xuất và những hoạt khác ngoài giờhọc, quản lý học sinh ở nội trú (nếu có ký túc xá học sinh);

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phâncông của Hiệu trưởng.

5. Phòng Tư vấn, Hướng nghiệp và Giới thiệuviệc làm:

Giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác tư vấn họcnghề, tư vấn việc làm, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho học viên.

6. Mối quan hệ giữa các phòng: Là sự phối hợp trong việc giải quyết những vấn đề liên quanđến chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng.

7. Cơ cấu phòng và tiêu chuẩn bổ nhiệm lãnhđạo phòng:

Mỗi Phòng có Trưởng phòng và không quá 02 PhóTrưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm. Tuổi đời khi bổ nhiệm Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ.

Hiệu trưởng quyết định thành lập các phòng theocơ cấu tổ chức của Trường tại Điều lệ đã được Giám đốc Sở Lao động, Thương binhvà Xã hội phê duyệt.

Điều 15. Các khoa, bộ môntrực thuộc Trường

1. Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhómnghề đào tạo; bộ môn trực thuộc Trường được tổ chức theo nhóm các môn họcchung. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, Hiệu trưởng quyết định thành lậpKhoa, Bộ môn trực thuộc Trường sau khi được Giám đốc Sở Lao động – Thương binhvà Xã hội phê duyệt.

2. Khoa, Bộ môn trực thuộc Trường có nhiệm vụ:

a) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và cáchoạt động ngoại khóa khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm củaTrường;

b) Thực hiện việc biên soạn chương trình, giáotrình, học liệu dạy học khi được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nộidung, cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo;

c) Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiêncứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và các hoạt động dịch vụ vàoquá trình dạy nghề;

d) Quản lý giáo viên, nhân viên, người học nghềthuộc Khoa, Bộ môn;

đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất,thiết bị theo quy định của Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung,bảo trì thiết bị dạy nghề;

e) Quản lý dạy văn hóa, tin học - ngoại ngữ vàbồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên. Chịu trách nhiệm tổ chức giảng dạy giáodục thường xuyên, dạy tin học, ngoại ngữ trình độ A, B; Anh văn thiếu nhi; dạyvăn hóa bổ trợ cho học sinh trình độ trung cấp nghề hệ trung học cơ sở… theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của tỉnh; dạy nâng cao trình độ chuyênmôn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ theo kế hoạch;

g) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định củaHiệu trưởng.

3. Khoa, bộ môn trực thuộc Trường có Trưởngkhoa, Trưởng bộ môn và không quá 02 Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng bộ môn do Hiệutrưởng quyết định bổ nhiệm.

Trưởng khoa, Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm quảnlý, điều hành các hoạt động của Khoa, Bộ môn theo nhiệm vụ được quy định tạikhoản 2 Điều này và theo phân cấp của Hiệu trưởng.

Điều 16. Các trung tâm, cơsở, đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộc Trường

1. Trường được thành lập các đơn vị trực thuộcđể phục vụ cho hoạt động dạy học như: Thư viện; trung tâm nghiên cứu khoa học;trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xưởng thực hành; phòng truyền thống;câu lạc bộ; nhà văn hóa - thể dục, thể thao; ký túc xá và nhà ăn. Việc tổ chứcvà quản lý hoạt động của các phân hiệu và đơn vị này do Hiệu trưởng quyết địnhtheo quy định của pháp luật.

2. Trường được thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sởsản xuất, dịch vụ tạo điều kiện cho người học nghề và giáo viên của Trường thựchành, thực tập nâng cao tay nghề. Việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sảnxuất, dịch vụ và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của Trườngđược thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Tổ chức Đảng vàđoàn thể, tổ chức xã hội

1. Trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trựcthuộc Đảng ủy Cơ sở Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoạt động theo Điều lệvà các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam; lãnh đạo Trường thực hiện đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, động viên quầnchúng đoàn kết thống nhất thực hiện nhiệm vụ chính trị của Trường.

2. Đoàn thể và tổ chức xã hội:

- Trường có Tổ Công đoàn Cơ sở Sở Lao động –Thương binh và Xã hội; Đoàn Trường trực thuộc Đoàn Khối Cơ quan Tỉnh hoạt độngtheo quy định của pháp luật, Điều lệ và có trách nhiệm thực hiện mục tiêu,nguyên lý giáo dục theo Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, phù hợp vớitôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ góp phần thực hiện mục tiêu củaTrường.

- Tổ chức xã hội trong Trường hoạt động theo quyđịnh của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phầnthực hiện mục tiêu của Trường.

Chương IV

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ, GIÁODỤC THƯỜNG XUYÊN, HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

Điều 18. Nguyên lý vàphương châm

Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thựctập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rènluyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tínhgiáo dục toàn diện.

Điều 19. Nghề đào tạo

Trường được đào tạo các nghề trong danh mụcnghề đào tạo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;được liên kết, liên thông để thực hiện đào tạo lên các bậc học cao hơn.

Các nghề đang đào tạo và dự kiến sẽ đàotạo gồm: ….. nghề (Trung cấp nghề: ….., sơ cấp nghề: ……, dạy nghề dưới 3tháng …..).

1. Trình độ Trung cấp nghề

STT

Tên nghề Trường đào tạo

Mã nghề cấp 4

VD:

1

Điện dân dụng

40510301

2

Điện công nghiệp

40510302

3

Kế toán doanh nghiệp

40340301

2. Trình độ Sơ cấp nghề và dạynghề dưới 3 tháng

a) Sơ cấp nghề:

VD:

1- Tin học văn phòng;

2- Chế biến và bảo quản thuỷ sản;

3- Điện công nghiệp;

4- May dân dụng;

b) Dạy nghề dưới 3 tháng:

1- May giày da;

2- May công nghiệp;

3- Đan ghế dây nhựa xuất khẩu;

4- Đan giỏ xách dây nhựa;

5- Thêu rua.

Và các nghề khác theo danh mục nghề đượcSở Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép theo nhu cầu học nghềcủa người lao động đáp ứng với thị trường lao động.

Điều 20. Hình thức học tậpgiáo dục thường xuyên

Hình thức học tập giáo dục thường xuyên baogồm: vừa làm vừa học; học từ xa; tự học có hướng dẫn.

Điều 21. Tổ chức lớp họcgiáo dục thường xuyên

1. Học viên học tập giáo dục thường xuyên tạiTrường theo hình thức vừa làm vừa học được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học cómột giáo viên chủ nhiệm; có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó. Lớp trưởng và lớpphó do tập thể lớp bầu ra.

2. Học viên học tập giáo dục thường xuyêntheo các hình thức học từ xa, tự học có hướng dẫn được thực hiện theo quy địnhriêng.

Điều 22. Chương trình, giáotrình, sách giáo khoa và tài liệu học tập

1. Căn cứ vào chương trình khung trình độtrung cấp nghề cho từng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộiban hành, Trường tổ chức xây dựng và ban hành chương trình dạy nghề của Trường;

2. Trường tổ chức xây dựng, ban hành chươngtrình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chương trình dạy nghề thường xuyên;

3. Trường phải thường xuyên đánh giá, cập nhật,bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sảnxuất và dịch vụ;

4. Trường tổ chức biên soạn và ban hành giáotrình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trường. Giáo trình dạynghề phải cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trongchương trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học;

5. Trường sử dụng sách giáo khoa và tài liệu họctập theo quy định về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáodục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu học tập riêng cho địaphương do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnquy định.

Điều 23. Tuyển sinh

1. Trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm,trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ củangành, địa phương và năng lực đào tạo của Trường;

2. Trường tổ chức tuyển sinh theo Quy chế tuyểnsinh do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành.

Điều 24. Kiểm tra, thi vàđánh giá kết quả học tập

1. Trường thực hiện việc đánh giá kết quả họctập, rèn luyện tu dưỡng, tham gia các hoạt động xã hội của người học theo Quychế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyệncủa học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy do Bộ trưởng BộLao động – Thương binh và Xã hội ban hành;

2.Trường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập vàhạnh kiểm đối với học viên học giáo dục thường xuyên theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo;

3. Học viên học giáo dục thường xuyên tạiTrường theo các chương trình học khác nhau, khi học hết chương trình được kiểmtra, đánh giá, xếp loại theo quy định như sau:

a) Đối với chương trình xóa mù chữ và giáo dụctiếp tục sau khi biết chữ có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, được Hiệu trưởng cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên;

b) Học viên học xong chương trình đào tạo, bồidưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì được dự kiểm tra, nếu đạtyêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởngcấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên tương ứng với chương trình đã học;

c) Học viên học hết chương trình giáo dục thườngxuyên cấp trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo thì được Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cấp bằng tốtnghiệp trung học cơ sở. Học viên học hết chương trình giáo dục thường xuyên cấptrung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo thì dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạocấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

d) Căn cứ quy định về liên kết đào tạo, học viênhọc hết chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyênnghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thìđược dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng trường Trung cấp Chuyênnghiệp, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng, Hiệu trưởng Trường Đại học cấp bằng tốtnghiệp trung cấp chuyên nghiệp;

đ) Căn cứ quy định về liên kết đào tạo, học viênhọc hết chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằngtốt nghiệp đại học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo thì được dự thi hoặc bảo vệ đề án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêucầu thì được Hiệu trưởng Trường Cao đẳng, Hiệu trưởng Trường Đại học cấp bằngtốt nghiệp cao đẳng, đại học.

Điều 25. Cấp và quản lýbằng, chứng chỉ, chứng nhận

Trường thực hiện việc cấp bằng, chứng chỉ, chứngnhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 26. Hệ thống sổ sách

Hệ thống sổ sách dạy nghề, giáo dụcthường xuyên, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm tại Trường thực hiện theoquy định hiện hành.

Điều 27. Công táchướng nghiệp, tư vấn giới thiệu việc làm

1. Nguyên tắc thực hiện:

a) Là hoạt động công ích, không nhằm mụcđích lợi nhuận;

b) Chú trọng việc xã hội hoá trong các hoạtđộng của công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm.

2. Mục đích của công tác hướng nghiệp, tưvấn việc làm:

a) Giúp người học định hướng nghề nghiệp,lựa chọn được ngành, nghề học, trình độ đào tạo phù hợp; chủ động, sáng tạotrong học tập, am hiểu về ngành, nghề đang học để phát huy được năng lực nghềnghiệp sau khi tốt nghiệp;

b) Giúp người học có thông tin về thị trườnglao động và tìm được việc làm phù hợp;

c) Tăng cường sự phối hợp giữa Trường vớiđơn vị sử dụng lao động để việc đào tạo của Trường tiếp cận với thực tiễn vàđáp ứng nhu cầu của xã hội.

3. Nội dung của công tác hướng nghiệp:

a) Tư vấn, giới thiệu về ngành, nghề đàotạo của Trường, cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp cho đối tượng tuyển sinhcủa Trường;

b) Tổ chức các hoạt động tư vấn về phươngpháp học tập, nội dung, đặc điểm của ngành, nghề và trình độ đang được đào tạo;các vấn đề về chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến ngành, nghề đượcđào tạo cho người học của Trung tâm;

c) Tổ chức câu lạc bộ hướng nghiệp, hoạtđộng ngoại khoá, giao lưu với đơn vị sử dụng lao động, giúp người học bổ sung kiếnthức thực tế và các kỹ năng cần thiết để hoà nhập với môi trường làm việc sau khitốt nghiệp.

4. Nội dung của công tác tư vấn, giớithiệu việc làm

a) Thiết lập hệ thống thông tin về việc làm,thông tin hai chiều giữa Trường và đơn vị sử dụng lao động về khả năng đáp ứngnguồn nhân lực và nhu cầu sử dụng lao động để tư vấn, giới thiệu việc làm chongười học; giúp các đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động lựa chọn được người họcphù hợp với yêu cầu công việc.

b) Tổ chức, tham gia các cuộc giao lưu, hộithảo, hội nghị, hội chợ về việc làm.

c) Tư vấn cho người học một số kỹ năng khitìm việc như: làm hồ sơ, viết đơn xin việc, xử lý tình huống trong phỏng vấn,giao tiếp với người tuyển dụng.

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chứcnăng tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn nhằm trang bị cho người học những kỹ năngcần thiết trước khi tốt nghiệp.

5. Công tác thống kê về việc làm:

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về người học đãtốt nghiệp theo từng năm học, khóa học để cung cấp cho các tổ chức, cá nhâncó nhu cầu sử dụng lao động.

b) Khảo sát, thống kê về việc làm của ngườihọc sau khi tốt nghiệp.

c) Khảo sát, đánh giá nhu cầu nguồn nhânlực đối với ngành, nghề mà Trường đào tạo và thông tin phản hồi của đơn vịsử dụng lao động về chất lượng, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của người họcsau khi tốt nghiệp.

Điều 28. Chế độthông tin, báo cáo của Trường

Định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng, năm Trườngcó nhiệm vụ báo cáo tình hình hoạt động của đơn vị mình về Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo và các ban, ngành Tỉnh có liên quan.Trong đó nêu rõ những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,những kiến nghị và đề xuất.

Chương V

TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNGCHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 29. Tiêu chuẩn vàtrình độ chuẩn của giáo viên

1. Giáo viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điềunày;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng.

2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề.

a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghềphải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải làngười có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có taynghề cao;

b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấpnghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyênngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghềtrở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

c) Trường hợp những giáo viên quy định tại cácđiểm a, b của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặcđại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề;

d) Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên dạynghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xãhội.

3. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy giáo dụcthường xuyên:

Giáo viên tham gia dạy các chương trình giáo dụcthường xuyên để lấy bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân phải cótrình độ đạt chuẩn như quy định đối với giáo viên dạy cùng cấp học của giáo dụcchính quy, cụ thể như sau:

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối vớigiáo viên dạy chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc cóbằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối vớigiáo viên dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc cóbằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối vớigiáo viên dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳngnghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viênhướng dẫn thực hành nghề;

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, đại họcsư phạm chuyên ngành ngoại ngữ, tin học hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đạihọc chuyên ngành ngoại ngữ, tin học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạmđối với giáo viên dạy chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tinhọc. Riêng giáo viên dạy nâng cao trình độ ngoại ngữ để cấp văn bằng chứng chỉtrong hệ thống giáo dục quốc dân phải đạt trình độ chuẩn B2 trở lên theo khungnăng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên dạygiáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Điều 30. Nhiệm vụ của giáoviên

1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trìnhquy định và kế hoạch được giao;

2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, cácquy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của Trường; tham gia cáchoạt động chung trong Trường và với địa phương nơi Trường đặt trụ sở;

3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín,danh dự của nhà giáo;

4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng vớingười học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề;

5. Chịu sự giám sát của Trường về nội dung, chấtlượng phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học;

6. Hoàn thành các công việc khác được Trường,Khoa hoặc Bộ môn phân công;

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định củapháp luật.

Điều 31. Quyền của giáoviên

1. Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành đượcđào tạo và kế hoạch được giao;

2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảngdạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo;

3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệudạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

5. Được tôn trọng danh dự, nhân phẩm. Được thamgia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp dạy nghề.Được thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chứcquản lý của Trường và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo;

6. Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch,nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;

7. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoahọc tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thànhnhiệm vụ quy định tại Điều 24 của Điều lệ này;

8. Được hưởng các chính sách quy định tại cácĐiều 80, 81 và 82 của Luật Giáo dục; khoản 2 Điều 62 và Điều 72 Luật Dạy nghề;

9. Được hưởng các quyền khác theo quy định củapháp luật.

Điều 32. Nhiệm vụ của côngchức, viên chức

Công chức, viên chức làm công tác quản lý, phụcvụ trong Trường có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức tráchđược phân công.

Điều 33. Quyền của côngchức, viên chức

Được hưởng các quyền lợi theo quy định của phápluật và trong hợp đồng lao động.

Điều 34. Việc tuyển dụngcông chức, viên chức

Công chức, viên chức trong Trường được tuyểndụng theo quy định của pháp luật và quy định phân cấp hiện hành.

Chương VI

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỌC VIÊN

Điều 35. Nhiệm vụ của họcviên

1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kếhoạch đào tạo của Trường;

2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên;đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy củaTrường, chấp hành Pháp luật của Nhà nước;

3. Đóng học phí theo quy định;

4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạtđộng bảo vệ môi trường;

5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trường, của cơ sởsản xuất nơi thực hành, thực tập;

6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động vàvệ sinh lao động;

7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; thamgia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trường.

Điều 36. Quyền của học viên

1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạynghề, giáo dục thường xuyên hoặc hợp đồng học nghề, học hệ giáo dục thườngxuyên đã giao kết với Trường;

2. Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thựchiện chương trình, được học lưu ban;

3. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy địnhcủa pháp luật;

4. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bìnhđẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;

5. Được cấp bằng, chứng chỉ tương ứng với trìnhđộ đào tạo theo quy định;

6. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổchức xã hội trong nhà trường;

7. Được sử dụng thiết bị, phương tiện của nhàtrường, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề vàcác hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về antoàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theoquy định của pháp luật;

8. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợppháp của tập thể người học kiến nghị với nhà trường về các giải pháp góp phầnxây dựng trường, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình;

9. Được hưởng các chính sách đối với người họctheo quy định của pháp luật.

Chương VII

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 37. Quản lý và sửdụng tài sản

1. Trường quản lý và sử dụng tài sản theo quyđịnh của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết bị, tài sản được nhà nước giao và nhữngtài sản do Trường đầu tư, mua sắm;

2. Hàng năm, Trường phải tổ chức kiểm kê, đánhgiá lại giá trị tài sản của Trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 38. Nguồn tài chính

1. Nguồn tài chính của Trường

a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bao gồm:

- Kinh phí hoạt động thường xuyên;

- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc và các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao;

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồidưỡng giáo viên, công chức, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêuquốc gia;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhànước đặt hàng;

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắmtrang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm đượccấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác.

b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp củaTrường bao gồm:

- Học phí do người học đóng;

- Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sựnghiệp khác;

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh,liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

c) Các nguồn viện trợ, tài trợ.

d) Các nguồn khác.

Điều 39. Nội dung chi

1. Chi thường xuyên, bao gồm:

a) Chi cho các hoạt động dạy học theo chức năngnhiệm vụ được giao;

b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ củaTrường kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, trích khấu hao tàisản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật.

2. Chi không thường xuyên, bao gồm:

a) Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học;

b) Chi thực hiện chương trình mục tiêu;

c) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nướcđặt hàng;

d) Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên, cán bộ, nhân viên;

đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồnvốn nước ngoài theo quy định;

e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấpcó thẩm quyền giao;

g) Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtài sản, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định củaNhà nước;

h) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

i) Các khoản chi khác theo quy định của phápluật.

Điều 40. Quản lý tài chính

Trường thực hiện việc quản lý tài chính theo quyđịnh tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương VIII

QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CÁC SỞ, BAN,NGÀNH; DOANH NGHIỆP; GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 41. Quan hệ giữaTrường với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Giáo dục và Đào tạo

Trường Trung cấp nghề - Giáo dục thường xuyên chịu sự quản lý chung của Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, quản lý về giáo dục thường xuyên của Sở Giáo dục và Đào tạo và có tráchnhiệm báo cáo về các Sở các nội dung sau:

- Quy hoạch, kế hoạch đào tạo; kế hoạchtuyển dụng, bố trí đội ngũ giáo viên, cán bộ, viên chức của Trường;

- Cơ cấu tổ chức của Trường;

- Mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo;

- Lập thủ tục trình Giám đốc Sở Lao động– Thương binh và Xã hội đề nghị bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệutrưởng;

- Quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí củaTrường;

- Báo cáo tháng, quý, năm; báo cáo chuyênđề và đột xuất theo yêu cầu của Sở;

- Ký kết hợp đồng giáo dục đào tạo.

Điều 42. Quan hệ giữaTrường với các sở, ban, ngành tỉnh

Trường phối hợp với sở, ban, ngành tỉnh có liênquan để phục vụ trong công tác dạy học nhằm thực hiện tốt hơn nhiệm vụ trêngiao; thực hiện kế hoạch trong công tác hành chính thuận lợi khi giải quyếtcông việc; chịu sự kiểm tra, thanh tra của các sở, ban, ngành tỉnh theoquy định của pháp luật.

Điều 43. Quan hệ giữaTrường với Doanh nghiệp

Trường có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽvới doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạynghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp vàthị trường lao động;

2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quantham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của trường; thamgia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ngườihọc nghề;

3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức chongười học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễnsản xuất, dịch vụ;

4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện đểgiáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất kinh doanh,dịch vụ;

5. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồidưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhucầu;

6. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt độngnghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

Điều 44. Quan hệ giữaTrường với gia đình học viên

1. Trường có trách nhiệm thông báo công khai kếhoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh học nghề - giáo dục thườngxuyên và các chính sách, chế độ đối với học viên hàng năm;

2. Trường chủ động phối hợp với gia đình họcviên để làm tốt công tác giáo dục đào tạo, nhằm phát triển toàn diện nhân cáchcủa học viên.

Điều 45. Quan hệ giữaTrường với Xã hội

1. Trường thực hiện liên kết với các cơ sở sảnxuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạokhác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học viên tham quan, thực tập,thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thựctế sản xuất;

2. Trường thường xuyên phối hợp với các cơ quanchức năng của sở, ngành, địa phương có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinhdoanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thịtrường lao động;

3. Trường phối hợp với các cơ sở văn hóa, vănnghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để học viên tham gia các hoạt động giaolưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao;

4. Trường phối hợp với chính quyền địa phương,các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Chương IX

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝVI PHẠM

Điều 46. Thanh tra, kiểmtra

1. Trường tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tratheo quy định pháp luật.

2. Trường chịu sự kiểm tra, thanh tra về dạynghề, giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ quản (nếucó) theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Khen thưởng

Cá nhân và tập thể Trường thực hiện tốt Điềulệ này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, giáo dục thườngxuyên, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm được khen thưởng theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 48. Xử lý vi phạm

1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định củaĐiều lệ này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật.

2. Trường, các đơn vị, tổ chức của Trường cóhành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ viphạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật.

Chương X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 49. Điều lệ Trường Trung cấp nghề - Giáodục thường xuyên TÊN RIÊNG gồm có 10 Chương, 49 Điều, được Hội đồng Trườngthông qua ngày tháng năm2014 (theo Nghị quyết số: /NQ-TTCNGDTXngày / /2014) và cóhiệu lực thi hành sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề - Giáo dụcthường xuyên có trách nhiệm tổ chức triển khai, thựchiện Điều lệ này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh, vướngmắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/quyet-dinh-505-qd-ubnd-hc-2014-dieu-le-mau-truong-trung-cap-nghe-giao-duc-thuong-xuyen-dong-thap.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,703,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,4824,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1314,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,4450,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Quyết định 505/QĐ-UBND-HC 2014 Điều lệ mẫu Trường trung cấp nghề giáo dục thường xuyên Đồng Tháp
Quyết định 505/QĐ-UBND-HC 2014 Điều lệ mẫu Trường trung cấp nghề giáo dục thường xuyên Đồng Tháp
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/34/173632/quyet-dinh-505-qd-ubnd-hc-2014-dieu-le-mau-truong-trung-cap-nghe-giao-duc-thuong-xuyen-dong-thap-173632.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/02/quyet-inh-505q-ubnd-hc-2014-ieu-le-mau.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/02/quyet-inh-505q-ubnd-hc-2014-ieu-le-mau.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy