Đăng ký tạm trú có làm xác nhận hồ sơ xin việc được không? Cách đăng ký hộ khẩu thường trú ?

Mục lục bài viết

1. Đăng ký tạm trú có làm hồ sơ xin việc được hay không?

Chào luật sư, cho em hỏi: Em hiện tại đang tạm trú ở đồng nai, nhưng có hộ khẩu thường trú ở sóc trăng, và địa chỉ trong chứng minh thư cũng ở sóc trăng. Luật sư cho em hỏi: Em có đăng kí tạm trú ở đồng nai và nếu em làm sổ tạm trú ở đồng nai, thì em có xác nhận được sơ yếu lý lịch và đơn xin việc tại ủy ban nơi em tạm trú được hay không ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo Khoản 4, Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch có quy định:

"4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;

b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;

c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản."

Theo Khoản 5, Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

"5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực."

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

"Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký; không được yêu cầu chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 25 của Nghị định này."

Căn cứ những quy định nêu trên lý lịch cá nhân của bạn có thể được chứng thực chữ ký tại nơi có thẩm quyền chứng thực, không cần thiết phải là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và bạn phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản sơ yếu lý lịch và đơn xin việc mà bạn ký để yêu cầu chứng thực chữ ký.

Về nơi có thẩm quyền thực hiện việc chứng thực chữ ký:

Căn cứ vào khoản 1,khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

"1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

e) Chứng thực di chúc;

g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã."

Căn cứ quy định nêu trên bạn có thể đến nơi thẩm quyền thực hiện việc chứng thực chữ ký gồm:

- Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Như vậy, trong trường hợp của bạn thì bạn có thể đi xác nhận sơ yếu lý lịch và đơn xin việc tại Ủy ban nơi bạn cư trú( Phòng Tư pháp - Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã thuộc tỉnh Đồng Nai). Khi đi chứng thực bạn cần phải phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

- Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

>&gt Xem thêm:  Xin cấp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn thì làm ở đâu ? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân ?

2. Có thể đăng ký hộ khẩu thường trú tại nhà ở của cơ quan cho mượn không?

Trả Thưa luật sư, Tôi là bộ đội đang tại ngũ, nhưng được cơ quan cho mượn 1 căn hộ tập thể từ năm 2002 tới nay. Khi mượn chúng tôi chỉ làm đơn và thủ trưởng cơ quan ký xác nhận. bây giờ tôi muốn đăng ký HKTT tại nơi ở của tôi thì cần những giấy tờ gì về "chỗ ở hợp pháp" ?
Tôi muốn nhận được sự tư vấn từ phía quý vị. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Trước tiên bạn cần tìm hiểu xem mình có thuộc đối tượng phải theo hộ khẩu của đơn vị không đã nhé. Theo bạn trình bày thì tôi thấy bạn không ở trong doanh trại quân đội.

Nếu hộ khẩu chưa nhập theo đơn vị thì bạn có thể nhập khẩu về Hà Nội được.

Điểm 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP của Bộ công an quy định:

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân, bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã;

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của UBND cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (không cần công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã);

Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của HĐND thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp sau:

- Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;

- Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.

- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

- Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định nêu trên.

Đơn có xác nhận của thủ trưởng cơ quan bạn cam kết cho mượn nhà ở, tuy nhiên theo Điều 6 nghị định 31/2014/NĐ-CP thì bắt buộc phải được công chứng hoặc được UBND cấp xã xác nhận.
Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (không cần công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã);

Trân trọng cảm ơn!

>&gt Xem thêm:  Cư trú là gì ? Nơi cư trú của cá nhân là gì ? Quy định về nơi cư trú hợp pháp

3. Hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu có yêu cầu phải có trích lục đất hay không?

Luật sư cho tôi hỏi, tôi ở Thanh Hóa, tôi bị mất sổ hộ khẩu. Hôm trước, tôi có ra công an xã để xin làm lại sổ hộ khẩu. Công an xã yêu cầu tôi phải có CMND của 2 vợ chồng, giấy khai sinh của các con và giấy trích lục đất.
Luật sư cho tôi hỏi, tôi ở Thanh Hóa, tôi bị mất sổ hộ khẩu. Hôm trước, tôi có ra công an xã để xin làm lại sổ hộ khẩu. Công an xã yêu cầu tôi phải có CMND của 2 vợ chồng, giấy khai sinh của các con và giấy trích lục đất. Nhưng hiện tại do một vài lí do nên tôi không thể xin giấy trích lục đất được.
Luật sư cho tôi hỏi là theo quy định của pháp luật thì hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu có bắt buộc phải có trích lục đất không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư đã giúp đỡ!


Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Luật cư trú 2013 có quy định như sau:

"Điều 24. Sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

3. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc."

Như vậy, sổ hộ khẩu của bạn bị mất thì hoàn toàn có thể yêu cầu cấp lại.

Căn cứ theo Điều 10 của Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật cư trú 2013 quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp lại sổ hộ khẩu

"Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu số mới).

Cơ quan đăng ký cư trú thu lại sổ hộ khẩu bị hư hỏng hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và đóng dấu hủy để lưu hồ sơ hộ khẩu.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, hồ sơ để được xin cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Nếu bạn sống ở thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh Thanh Hóa thì cần phải có xác nhận của của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Về cơ quan thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu:

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Về thời hạn cấp lại sổ hộ khẩu bị mất:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại sổ hộ khẩu cho công dân (khoản 3 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA).

Theo quy định trên, hồ sơ xin cấp lại sổ khẩu không bao gồm yêu cầu có giấy trích lục đất đai. Do vậy, việc công an xã yêu cầu bạn phải có giấy trích lục đất thì mới cấp lại sổ hộ khẩu cho gia đình là sai so với quy định của pháp luật. Bạn cần làm việc lại với phía công an xã để có thể đưa ra câu trả lời thỏa đáng nhất. Nếu phía công an vẫn nhất quyết yêu cầu bạn phải cung cấp được giấy trích lục đất thì mới cấp lại sổ hộ khẩu cho gia đình bạn thì bạn có quyền yêu cầu công an xã đưa ra được văn bản quy phạm pháp luật cụ thể trong trường hợp này, rằng tại văn bản pháp luật nào quy định hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất yêu cầu cần có giấy trích lục đất.

Nếu sau khi bạn đã có những yêu cầu cụ thể mà phía công an xã vẫn không cấp lại sổ hộ khẩu cho bạn với lí do bạn không đưa ra được giấy trích lục đất mà không cung cấp được văn bản pháp luật cụ thể thì bạn hoàn toàn có quyền tố cáo hành vi của công an xã lên Trưởng công an xã nơi bạn đang cư trú để được giải quyết và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

>&gt Xem thêm:  Cá nhân mua nhà chung cư có được cấp sổ hộ khẩu tại nơi ở mới không ?

4. Tư vấn thủ tục nhập hộ khẩu vào quận Long Biên, TP Hà Nội?

Thưa luật sư, Em trai em có sang Hàn Quốc du học từ đầu tháng 10/2005. Học được gần 2 năm thì nó trốn ra ngoài. Trước khi sang Hàn, bố em ở nhà cắt khẩu nó. Bây giờ, nó về VN, muốn nhập khẩu lại thì thủ tục như thế nào ạ? Khẩu nhà em ở phường Sài Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội?
Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Điều 20 Luật cư trú năm 2006 (Luật Cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) có quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

"1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 quy định:

"4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê"

Căn cứ theo các quy định trên, em trai chị có thể đăng kí thường trú tại Hà Nội theo trường hợp con về ở với cha, mẹ hoặc trường hợp trước đây đã đăng ký thường trú tại Hà Nội, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.

(*) Về thủ tục đăng kí thường trú:

Căn cứ vào Điều 21 Luật cư trú 2006 và Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, việc đăng ký thường trú cho em trai chị được thực hiện như sau:

1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; … thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

Trong trường hợp của em trai chị, nếu em trai chị đăng ký thường trú theo trường hợp con về ở với cha, mẹ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ cha, mẹ với con như Giấy khai sinh của em chị; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc xác nhận của UBND phường Sài Đồng về mối quan hệ cha, mẹ và con. Ngoài ra, nếu cha chị là chủ hộ của ngôi nhà mà em trai chị muốn thường trú thì phải có được sự đồng cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.( quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA và Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết Luật cư trú).

2. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú: Công an quận Long Biên

3. Thời gian giải quyết: trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

>&gt Xem thêm:  Chuyển hộ khẩu cùng phường, quận thì có phải xin giấy chuyển hộ khẩu không ?

5. Tư vấn về điều kiện nhập hộ khẩu theo luật cư trú mới ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ tôi ở Đô Lương, Nghệ An, mới đây mới cắt hộ khẩu ở quê xong, giấy tờ mình đã chuẩn bị đầy đủ, bản khai nhân khẩu, phiếu báo thay đổi nhân khẩu, đăng ký kết hôn, cmnd, kể cả hộ khẩu photo của nhà vợ tôi. Tôi lên công an Quận Hà Đông làm thủ tục, thì chị CA trên đó bảo hồ sơ của tôi đầy đủ rồi chỉ còn mỗi vợ tôi chưa có thông tin dữ liệu trên máy tính, và ghi note lên hồ sơ là về CSKV nhập dữ liệu dân cư.

Tôi quay về CA Phương Phúc La (nơi mình cư trú có hộ khẩu) gặp cán bộ CSKV để kêu nhập dữ liệu, anh ấy đưa cho tôi 1 tờ thu thập thông tin dân cư để nhập dữ liệu.Tôi ghi đầy đủ thông tin xong và anh ấy bảo phải làm tạm trú trước rồi anh ấy mới nhập dữ liệu dân cư cho tôi được.Không biết như vậy có đúng hay sai? chị trên Quận chỉ bảo cần nhập dữ liệu 1-2 ngày là có thể lên làm thủ tục tiếp được, đến nay 2 tuần rồi mà mỗi cái dữu liệu dân cư mình cũng chưa nhập được. có phải tôi phải đăng ký tạm trú cho vợ trước rồi mới đăng ký thường trú được hay không?

Như tôi biết theo khoản 2 điều 20 luật cư trú thì vợ tôi đủ điều kiện nhập hộ khẩu. chỉ vì do thay đổi quản lỹ hồ sơ bằng dữ liệu giờ vợ tôi phải làm tạm trú trước rồi mới được làm thường trú hay sao? nhờ giải thích giúp tôi và hướng dẫn giúp tôi ?

Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật cư trú 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như sau:

“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;….

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Theo cơ cấu tổ chức của đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội thì quận Hà Đông không phải là quận nội thành nên được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật cư trú.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người đăng ký hộ khẩu thường trú trực thuộc trung ương không phải đồng thời áp ứng tất cả các điều kiện trên mà chỉ cần đáp ứng được một trong số các điều kiện quy định tại Điều 20 Luật cư trú là được đăng ký hộ khẩu thường trú. Theo đó, khi vợ anh nhập khẩu vào hộ khẩu của gia đình anh thì chỉ cần chủ hộ đồng ý cho nhập hộ khẩu là được, không bắt buộc phải có thời gian tạm trú tại phường Phúc La rồi mới được đăng ký hộ khẩu thường trú tại đó.

Hướng giải quyết: Anh có thể làm đơn đề nghị cán bộ phường Phúc La thực hiện đúng quy định tại Điều 20 Luật cư trú năm 2006. Trường hợp người cán bộ này vẫn yêu cầu vợ anh phải đăng ký tạm trú thì anh có quyền khiếu nại về hành vi hành chính của người này theo Luật khiếu nại 2011.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật hành chính - Công ty Luật TNHH Minh Khuê.

>&gt Xem thêm:  Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú ? Đăng ký khai sinh cho con ở đâu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Sự khác biệt giữa thường trú, tạm trú và lưu trú

Trả lời:

Khái niệm

– Thường trú:

+ Là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú

– Tạm trú:

+ Là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú

– Lưu trú

+ Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú

Bản chất 

– Thường trú:

+ Sinh sống thường xuyên, lâu dài tại nơi ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình hoặc thuê, mượn

– Tạm trú:

+ Sinh sống thường xuyên nhưng có thời hạn nhất định chủ yếu là nhà thuê, mượn

– Lưu trú

+ Nghỉ lại tạm thời vì lý do công việc, du lịch, thăm hỏi… trong thời gian ngắn

Điều kiện đăng ký

– Thường trú:

+ Đăng ký thường trú tại tỉnh: Có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó

+ Đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương: Thuộc một trong các trường hợp sau: Có chỗ ở hợp pháp; Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình; Được điều động, tuyển dụng vào cơ quan Nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp; Trước đây đã đăng ký thường trú, nay trở đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình

– Tạm trú: Đáp ứng 02 điều kiện:

+ Sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn;

+ Không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.

– Lưu trú

+ Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau.

+ Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần: Nghỉ lại tại một địa điểm nhất định điểm nhất định của xã, phường, thị trấn; Không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú

Thời hạn cư trú 

– Thường trú:

+ Không có thời hạn

– Tạm trú:

+ Có thời hạn

– Lưu trú

+ Thời hạn ngắn, mang tính nhất thời

Nơi đăng ký thời hạn cư trú 

– Thường trú:

+ Công an quận, huyện, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã đối với thành phố thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu.

– Tạm trú:

+ Công an xã, phường, thị trấn và được cấp sổ tạm trú

– Lưu trú

+ Công an xã, phường, thị trấn

Thời hạn thực hiện 

– Thường trú:

+ Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới;

+ Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu;

+ Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh

– Tạm trú:

+ 30 ngày kể từ ngày đến phải thực hiện đăng ký tạm trú

– Lưu trú

+ Trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau

Kết quả đăng ký

– Thường trú:

+ Được cấp Sổ hộ khẩu hoặc nhập tên vào Sổ hộ khẩu

– Tạm trú:

+ Được cấp Sổ tạm trú hoặc nhập tên vào Sổ tạm trú

– Lưu trú

+ Được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú

Câu hỏi: Không đăng kí tạm trú có bị phạt không?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP nêu rõ người thuê và người cho thuê phải có nghĩa vụ đăng ký tạm trú theo quy định không nhất thiết phải là bên nào thực hiện công việc này. Trường hợp cả hai bên, người thuê và người cho thuê đều không thực hiện việc đăng ký tạm trú cho người đến lưu trú thì cả người cho thuê trọ và người đi thuê trọ điều bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì cá nhân, hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Đối với người cho thuê sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng về việc Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Câu hỏi: Nơi cư trú của cá nhân được pháp luật quy định thế nào?

Trả lời:

Nơi cư trú của người chưa thành niên

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Tuy nhiên, người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Nơi cư trú của người được giám hộ

Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.

Ngoài ra, người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Nơi cư trú của vợ, chồng

Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.

Tuy nhiên, Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thoả thuận.

Nơi cư trú của quân nhân và nơi cư trú của người làm nghề lưu động

Một số người do hoàn cảnh đặc biệt về nghề nghiệp có thể không có nơi ở nhất định, vì vậy Điều 56 và 57 BLDS xác định nơi cư trú của những người này:

– Nơi cư trú của quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

– Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của những người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú.

– Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/so-ho-khau-tam-tru-co-lam-ho-so-xin-viec-duoc-hay-khong.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,731,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5125,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1572,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,4829,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Đăng ký tạm trú có làm xác nhận hồ sơ xin việc được không? Cách đăng ký hộ khẩu thường trú ?
Đăng ký tạm trú có làm xác nhận hồ sơ xin việc được không? Cách đăng ký hộ khẩu thường trú ?
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/15/76128/so-ho-khau-tam-tru-co-lam-ho-so-xin-viec-duoc-hay-khong-76128.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/03/ang-ky-tam-tru-co-lam-xac-nhan-ho-so.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/03/ang-ky-tam-tru-co-lam-xac-nhan-ho-so.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy