Bồi thường tổn thất tuổi thanh xuân sau khi ly hôn?

Mục lục bài viết

1. Bồi thường tổn thất tuổi thanh xuân sau khi ly hôn?

Trong quá trình giải quyết ly hôn, các bên có thể thoả thuận về việc bồi thường cho bên kia một khoản tiền để việc ly hôn được giải quyết nhanh chóng hơn. Toà án cũng công nhận sự thoả thuận này của các đương sự. Tuy nhiên, việc áp dụng khoản tiền này như một tiền lệ ở các toà án đang gây khó khăn cho nhiều cặp vợ chồng trong quá trình giải quyết ly hôn.

Bồi thường tổn thất tuổi thanh xuân sau khi ly hôn ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc của khách hàng về khoản tiền bù đắp tổn thất tuổi thanh xuân khi ly hôn:

- Pháp luật có quy định về việc phải bù đắp tổn thất tuổi thanh xuân hay không ?

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể khoản tiền này và mức bồi thường cụ thể. Do đó, dù có được đưa ra hay không thì đây chỉ là vấn đề thoả thuận của hai bên mà không có tính chất bắt buộc. Do việc áp dụng cho việc thoả thuận tại toà án làm cho vụ việc ly hôn được giải quyết nhanh chóng hơn nên thường được các toà án khuyến khích các bên áp dụng để giải quyết nhanh gọn trong trường hợp một trong hai bên còn chưa chấp nhận việc ly hôn.

- Có bắt buộc phải bù đắp tổn thất tuổi thanh xuân khi ly hôn không ?

Về mặt nguyên tắc, nếu được xác định là một khoản tiền bồi thường thì phải xác định được mức độ thiệt hại và hành vi trái pháp luật đã dẫn đến thiệt hại đó. Rõ ràng, pháp luật hôn nhân gia đình quy định hôn nhân là tự do, tự nguyện nên việc nên việc cho rằng do lấy chồng hay lấy vợ dẫn đến tổn thất về tuổi thanh xuân thì không đủ căn cứ cả về mặt pháp lý lẫn thực tế.

Do đó, khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần chỉ được toà án công nhận trong bản án, quyết định của toà khi hai bên đã tự tiến hành thoả thuận. Mặc dù vậy, nếu khoản tiền này đã được quyết định rõ trong bản án của toà thì các bên có trách nhiệm bắt buộc thực hiện.

- Mức bù đắp tổn thất tuổi thanh xuân ?

Vì bản chất của khoản tiền này là một khoản thoả thuận nên không có mức khung cụ thể cho khoản tiền này.

- Bên vợ hay bên chồng được hưởng khoản tiền này ?

Về mặt thực tế, người ta mặc định phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi hơn so với nam giới khi kết hôn về thông thường khoản tiền này cũng thường do bên nữ yêu cầu và bên nam chi trả. Tuy nhiên, vì không có quy định của pháp luật cụ thể nên việc bên nam có đưa ra yêu cầu và bên nữ đồng ý chi trả thì vẫn được chấp nhận. Tất nhiên, việc xác định người được hưởng chỉ có thể dựa trên việc các bên tự thoả thuận vì không có căn cứ pháp lý để yêu cầu toà án giải quyết.

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi ?

>&gt Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

2. Mức bồi thường khi ly hôn?

Em chào anh/chị. Vợ chồng em mới cưới được 5 tháng mà giờ chồng em đòi li dị. Chồng em làm đơn và chịu phí. Tòa gọi em lên lần 1 nói em viết bản tự khai, lần 2 nói tài sản vàng cưới chia 2. Nhưng em bị hư thai đang nằm điều trị thì tòa nói đó là chuyện con gái tự lo, không có bồi thường. Vậy thì em rất thiệt. Vàng cưới đi cho em giờ chia 2. Vậy cho em hỏi tòa xử vậy có đúng không? Mong sự trả lời anh chị giúp em ạ.

Trả lời:

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ."

Như vậy, theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ly hôn là quyền của mỗi bên, không có quy định về vấn đề bồi thường ở đây. Nghĩa vụ bồi thường chỉ phát sinh khi có hành vi trái pháp luật, có lỗi và có thiệt hại xảy ra, cụ thể Điều 604 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

"1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó."

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Như vậy, nếu số vàng kia bạn có căn cứ chứng minh là số vàng bạn được tặng cho riêng hay được thừa kế riêng thì số vàng đó là tài sản riêng của bạn, không phải là tài sản chung của vợ chồng bạn như vậy số vàng đó sẽ không bị chia đôi. Còn nếu bạn không có căn cứ thì số vàng này sẽ được coi là tài sản chung của cả hai vợ chồng và sẽ được chia đôi.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương vắng mặt có được không ?

>&gt Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

3. Ly hôn có được bồi thường không?

Xin chào luật sư ! Em tên L. năm nay em 24 tuổi. Em kết hôn được 1 năm, chồng em năm nay 43 tuổi hiện làm kỹ sư xây dựng. Vì tính chất công việc nên anh thường xuyên phải xa nhà. Nhưng trong thời gian này em phát hiện anh ấy hoàn toàn thay đổi và không làm đúng trách nhiệm của một người chồng. Anh ấy đi làm xa không bao giờ về nhà thăm vợ (trừ tết hay đám tiệc gia đình anh ấy), anh cũng không bao giờ gọi điện hay nhắn tin hỏi thăm vợ và cũng không chu cấp bất kì số tiền nào từ ngày cưới tới giờ. Về chuyện vợ chồng anh ấy chưa một lần gần gũi em. Sau nhiều lần nói chuyện và em cũng đề nghị thụ tinh để sinh con nhưng anh ấy đều im lặng, gần đây em phát hiện anh ấy bị gay. những lần anh ấy về em thấy rất nhiều tin nhắn gần gũi của chồng em và nhiều người đàn ông khác, em cũng thấy thuốc tăng lực và cả những toa thuốc điều trị do mắc bệnh của anh.
Em thật sự quá mệt mỏi và đau khổ trong cuộc hôn nhân này. Em gửi mail này vì muốn được biết thủ tục ly hôn và nếu như ly hôn thì em có được bồi thường tổn thương và danh dự cho em không ạ?

Ly hôn có được bồi thường không ?

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, bạn có quyền ly hôn dựa vào căn cứ quy định tại điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Về thủ tục xin ly hôn, chúng tôi xin được tư vấn như sau: Bạn có thể trao đổi để thống nhất với chồng về việc ly hôn. Nếu như chồng bạn đồng ý thì hai bạn thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn, nếu anh ấy không đồng ý thì bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

Về việc thuận tình ly hôn thì hai bạn phải thỏa mãn những điều kiện quy định tại điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Sau đó tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn gồm các bước : Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng; Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ; Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Trong đó Hồ sơ xin thuận tình ly hôn gồm:(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện); Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu/mẫu của Tòa án); Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực); Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực). Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Trường hợp bạn đơn phương ly hôn :Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn và nộp lên Tòa án có thẩm quyền. Tòa án sẽ tiến hành thụ lý đơn xin ly hôn, sau đó sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:
- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.

Trường hợp này, bạn cũng sẽ phải chứng minh đời sống vợ chồng lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 20014:

1.Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thứ hai về việc bạn có được bồi thường không, thì pháp luật không quy định về nghĩa vụ bồi thường trong trường hợp này. Tuy nhiên bạn có thể chứng minh lỗi của chồng đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng và yêu cầu tòa án chia tài sản theo điều 59, hoặc yêu cầu cấp dưỡng theo quy định tại điều 115.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

...

Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương nhanh chóng và giành quyền nuôi con ?

>&gt Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

4. Có cần bồi thường khi ly hôn?

Xin chào luật sư! Chị gái em lấy chồng Đài Loan năm 2014, đến tháng 6 năm 2015 thì hoàn thành thủ tục sang Đài Loan đến nay, chị em muốn ly hôn, nhưng gia đình chồng không đồng ý, và dọa sẽ kiện bắt bồi thường và sẽ về Việt Nam làm xấu mặt gia đình em. Vậy cho em hỏi là khi mình đơn phương ly hôn thì có cần bồi thường gì không ạ ? (sau khi qua Đài Loan thì tất cả vàng ngày cưới mẹ chồng đều lấy lại hết)
Mong nhận được hồi đáp của luật sư!
Chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 của nước ta quy định về việc ly hôn là quyền của mỗi người, không xẩy ra sự kiện bồi thường.

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ."

Như vậy, khi tình trạng cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn thì chị bạn có thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Về vấn đề có phải bồi thường hay không? : Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khi hai bên tiến hành ly hôn thì không có quy định người nào phải có nghĩa vụ phải bồi thường khi ly hôn. Vì thế, chị bạn không phải bồi thường gì.

>> Tham khảo bài viết liên quan:Ly hôn có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ ?

>&gt Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

5. Mức bồi thường cho vợ khi ly hôn ?

Thưa luật sư. Tôi đã kết hôn được 2 năm. Do vợ tôi không chung thủy nên đã làm đơn ly hôn với tôi. Tòa án huyện nơi tôi đang sinh sống đã gửi giấy triệu tập nhưng trong thời gian đó tôi đi làm xa nhà không về được. Tôi muốn luật sư tư vấn cho tôi, nếu tôi ký vào giấy ly hôn của vợ tôi thì khi ly hôn tôi có phải bồi thường gì cho vợ tôi không? Xin cám ơn luật sư!

Trả lời:

1. Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

" Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khi hai bên ly hôn xong thì bạn không có nghĩa vụ phải bồi thường gì cho vợ mình hết mà chỉ phải thực hiện nghĩa vụ chăm sóc con, nếu vợ bạn là người trực tiếp nuôi con thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm:  Quy định của luật hôn nhân gia đình về quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Ly hôn có được bồi thường "tuổi thanh xuân" ?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 và khoản 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định vê hôn nhân như sau:

1.Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hn;

........

5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn

Căn cứ vào những nguyên tắc cơ bản điều kiện kết hôn và của chế độ hôn nhân và gia đình mà pháp luật Việt Nam quy định cụ thể như sau:

Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Như vậy, ngay từ nguyên tắc đầu tiên pháp luật đã đề cao tính "tự nguyên quyết định" giữa hai chủ thể nam (chồng) và nữ (vợ), chủ thể của chế độ hôn nhân và gia đình có đầy dủ năng lực hành vi dân sự. Pháp luật bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình ngăn cnả hành vi "cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn". Vì thế, khi nam và nữ đến với nhau hoàn toàn bằng ý chí của cá nhân, suy xét việc gắn bó tuổi trẻ (tuổi thanh xuân) của mình với người bạn đời và bắt họ bồi thường về những năm tháng gắn bó bên nhau là hoàn toàn không có căn cứ pháp lý.

Câu hỏi: Pháp luật quy định việc xử lý kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý của nó như thế nào?

Trả lời:

Theo  khoản 1,2 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định  thì việc xử lý việc kết hôn trái pháp luật như sau:

1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.

Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06/01/2016 quy định:

- Khi xem xét, giải quyết yêu cầu có liên quan đến việc hủy kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào yêu cầu của đương sự và điều kiện kết hôn, điều kiện công nhận quan hệ hôn nhân quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình để quyết định.

          - Trường hợp tại thời điểm kết hôn, hai bên kết hôn không có đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó có đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình thì Tòa án xử lý như sau:

+ Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn.

+ Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật. Trường hợp có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến thời điểm hủy việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết theo quy định tại Điều 12 của Luật hôn nhân và gia đình.

+ Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Trường hợp này, quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con từ thời điểm kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến trước thời điểm đủ điều kiện kết hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật hôn nhân và gia đình; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình thì thực hiện như sau:

+ Nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;

+ Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

- Khi xử lý yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực tại thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân để xác định việc kết hôn có trái pháp luật hay không. Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu xử lý việc kết hôn trái pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.

Điều 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật:

1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này. 

Câu hỏi: Trong trường hợp vợ chồng ly hôn, viêc phân chia tài sản chung sẽ được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2016, Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thì  phân chia tài sản chung khi vợ chồng khi ly hôn về nguyên tắc giải quyết như sau:

1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

d) “Lỗi của mỗi bên trong vphạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

5. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

6. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/boi-thuong-ton-that-tuoi-thanh-xuan-sau-khi-ly-hon--.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,733,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5128,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1583,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,4836,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Bồi thường tổn thất tuổi thanh xuân sau khi ly hôn?
Bồi thường tổn thất tuổi thanh xuân sau khi ly hôn?
https://luatminhkhue.vn/LMK/article/mergepost/boi-thuong-ton-that-tuoi-thanh-xuan-sau-khi-ly-hon---57701.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/03/boi-thuong-ton-that-tuoi-thanh-xuan-sau.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/03/boi-thuong-ton-that-tuoi-thanh-xuan-sau.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy