Tư vấn về thủ tục sang tên sổ đỏ và thủ tục ủy quyền ? Sang tên quyền sử dụng đất như thế nào ?

Mục lục bài viết

1. Tư vấn về thủ tục sang tên sổ đỏ và thủ tục ủy quyền ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp:Tôi muốn mua một căn nhà. Căn nhà đó sổ đỏ đứng tên ông A. Nhưng hiện giờ ông A đang ở trong Tp.Hồ Chí Minh và căn nhà đó ông B - là anh trai của ông A đang sử dụng.

Vậy luật sư cho tôi hỏi:

1. Thủ tục sang tên sổ đỏ bây giờ tôi phải làm như nào ?

2. Và có cần ông A là người đứng tên sổ đỏ ra đây để làm thủ tục không hay chỉ cần ủy quyền cho ông B là người đang sử dụng căn nhà đó làm thủ tục ?

3. Thủ tục ủy quyền thì phải làm thế nào ạ ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp như sau:

1. Thủ tục sang tên sổ đỏ:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng. Theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 thì hợp đồng chuyển nhượng nhà ở phải được công chứng tại tổ chức hành nghề có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản:

“Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”

Bước 2: Kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp lệ phí trước bạ và nộp thuế thu nhập cá nhân) tại UBND cấp huyện nơi có bất động sản.

Bước 3: Đăng ký sang tên

Trình tự, thủ tục trong trường hợp chuyển nhượng được quy định tại khoản 1,2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai như sau:

“Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

…”

2. Ông A có thể ủy quyền cho ông B làm thủ tục chuyển nhượng căn nhà đó vì:

Giai đoạn lập hợp đồng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì người được ủy quyền được ký tên trên hợp đồng chuyển nhượng:

“Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

2.…”

Các giai đoạn tiếp theo:

Ông A và ông B có thể làm hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 như sau:

“Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

3.Ông A muốn ủy quyền cho ông B làm thủ tục chuyển nhượng nhà thì cần lập văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền liên quan đến bất động sản được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng nêu ở trên.

Thủ tục công chứng văn bản ủy quyền được quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng năm 2014 như sau:

Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

2. Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

3. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

4. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.

5. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

6. Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

7. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

8. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Điều 41. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

1. Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này và nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch.

2. Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này.

Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

3. Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Trân trọng./.

>&gt Xem thêm:  Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chính sách mới của Luật đất đai ?

2. Sang tên đất thì đất có thời hạn ghi trên sổ có bị thay đổi không ?

Kính chào luật sư, Xin phép cho tôi hỏi tôi có y định mua mảnh đất tại Quận Long Biên khoảng 45m2, đã có sổ hồng cấp năm 2009 với tổng S là 167m2 ở đó ghi nội dung sử dụng loại đất ao, thời hạn sử dung lâu dài. Nếu khi sang tên và tách thửa sang tên tôi xong thì thời hạn sử dụng ghi trên sổ mang tên tôi có thay đổi không ạ ?
Cám ơn luật sư mong được sự tư vấn từ luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 125 và Điều 128 Bộ luật đất đai năm 2013:

Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài

Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;

3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;

8. Đất tín ngưỡng;

9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.

Và theo quy định tại Điều 128 Bộ luật đất đai năm 2013

Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Như vậy theo quy định tại Bộ luật đất đai thì khi nhận chuyển quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất sẽ không thay đổi nếu là đất sử dụng lâu dài thì khi nhận chuyển nhượng thời hạn sử dung đất vẫn là lâu dài,nếu như đất có thời hạn thì thời hạn sử dụng đất phụ thuộc vào thời gian còn lại ghi trên các giấy tờ về đất đai.Trường hợp của bạn, trên giấy ghi thời hạn sử dụng lâu dài thì thời hạn này cũng không thay đổi khi bạn nhận chuyển nhượng.

Trân trọng./.

>&gt Xem thêm:  Mức bồi thường thỏa đáng đối với đất nông nghiệp khi bị nhà nước thu hồi ?

3. Sang tên quyền sử dụng đất như thế nào ?

Chào Luật sư! Khoảng từ năm 2000-2002,các chú bác nhà em có chia đất của ông bà để lại, nó vốn là đất trồng hàng bông, trong đó ba em được một phần. Sau đó ba em xây nhà để ở, nhưng từ đó đến nay vẫn chưa sang tên, trước giờ vẫn do bác em đứng tên (Hiện tại bản quyền sử dụng đất đã thất lạc).
Vậy cho em hỏi: để sang tên quyền sử dụng đất thì mình cần những giấy tờ gì và chi phí là bao nhiêu ạ? Trong trường hợp bây giờ có tranh chấp gia đình em có gặp khó khăn gì trong việc đòi quyền lợi cho mình không ạ? (gia đình em đã định cư trên đất này gần 20 năm rồi ạ,có cả hộ khẩu và được cấp số nhà luôn) ?
Hiện gia đình bác em đang có nguy cơ bị ngân hàng siết nợ vì sợ có ảnh hưởng đến gia đình em nên em rất mong Luật sư sớm trả lời giúp em.

Sang tên quyền sử dụng đất như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Thứ nhất về việc sang tên quyền sử dụng đất thì hiện tại bác bạn đã làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng lại làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên theo nguyên tắc bác bạn vẫn phải xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó gia đình bạn chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 4 điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính để nộp lên UBND cấp huyện

Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

Về loại phí bạn phải nộp gồm lệ phí trước bạ, lệ phí sang tên gồm: lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp; lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp); trường hợp của gia đình bạn không phải nộp phí chuyển nhượng do đây là chuyển nhượng giữa anh chị em trong gia đình ( Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung năm 2012).

Điều 63. Việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai

1. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ (sau đây gọi là nghĩa vụ tài chính) do cơ quan thuế xác định. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định; trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể thì do cơ quan thuế xác định.

2. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính.

Cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không phải nộp, được nợ nghĩa vụ tài chính hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác định phí và lệ phí có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai, trừ lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất; thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng đất nộp theo quy định của pháp luật.

Hiện gia đình bác bạn đang có nguy cơ bị ngân hàng siết nợ thì gia đình bạn cần xác định tình trạng pháp lý của thửa đất gia đình đang sử dụng có liên quan gì đến nghĩa vụ tài sản của nhà bác bạn không nhưng nếu như bác bạn đã làm mất giấy tờ đất thì điều đó khó có thể xảy ra. Vậy thì gia đình bạn hãy nhanh chóng làm thủ tục để tránh khỏi những tình huống không mong muốn.

Trân trọng./.

>&gt Xem thêm:  Có được bán nhà đất đang thế chấp ở ngân hàng không ? Thủ tục mua bán nhà chung cư ?

4. Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi mua một mảnh đất đã có sổ GCNQSĐ và được bên bán sang tên và được cấp giấy cnqsdd. nhưng nay tôi làm nhà thì bị gia đình bên bán lại ngăn cản không cho tôi làm nhà. Vậy tôi cần phải nhờ đến cơ quan nào giải quyết ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Luật Minh Khuê tư vấn thủ tục pháp lý trong việc sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Trường hợp của bạn việc xây dựng làm ảnh hưởng tới công trình liền kề thì chủ sở hữu các công trình liền kề có quyền ngăn cản.

Nếu việc ngăn cản này không có căn cứ và trái quy định của pháp luật thì bạn có thể đề nghị UBND cấp xã, phường can thiệp. Hoặc bạn cũng có quyền khởi kiện ra Tòa án cấp huyện nơi có đất (nếu việc ngăn công việc của bạn cản gây thiệt hại).

Thưa luật sư, xin hỏi: Trước đây mẹ tôi cho tôi mảnh đất ở tôi đã làm nhà ở từ năm 2000 nhưng tôi chưa chuyển tên quyền sử dụng đất cho tôi, nay tôi muốn chuyển tên từ tên mẹ sang tên tôi thì có cần chữ ký của các người anh chị của tôi không? Chỉ có chữ ký của mẹ tôi là đủ chưa? Vậy xin các luật sư trả lời giúp để bản thân được biết chân thành cảm ơn.

Theo quy định của luật Đất đai 2013, các giao dịch liên quan đến bất động sản phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Trường hợp thửa đất thuộc sở hữu của mẹ bạn và mẹ bạn muốn sang tên thửa đất cho bạn phải làm 01 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và phải được công chứng hoặc chứng thực. Hợp đồng tặng cho không cần chữ ký của các anh, chị bạn.

Nếu quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình, và mỗi người trong hộ đều có phần đối với quyền sử dụng đất thì việc tặng cho phải có đầy đủ chữ ký của những người trong hộ.

Chào luật sư, em muốn luật sư tư vấn cho em. Ông nội em đã mất năm 2013. nhưng năm 2011 ông và bà nội em đã làm giấy cho tặng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho bố em. Đã có xác nhận của chính quyền cấp xã nhưng chưa làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Bây giờ em muốn hỏi để chuyển quyền sử dụng đất sang tên cho bố em thì cần làm những thủ tục và giấy tờ cần thiết gì.và có thể làm sang tên luôn quyền sử dụng đất cho em được không ( Ông nội em có 8 người con, bà nội em thì trí nhớ không được minh mẫn nữa) em xin chân thành cảm ơn.

=> Về hợp đồng cho tặng, theo quy định của luật Đất đai 2013, hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Ông bạn đã làm hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, hiện tại ông bạn đã mất nhưng chưa sang tên cho bố bạn. Trường hợp này bố bạn làm một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi nộp tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (nơi có đất). Hồ sơ gồm:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Bản sao hợp lệ giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu.

Sau khi bố bạn có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp mới có thể thực hiện việc chuyển nhượng cho bạn.

Thưa luật sư, Xin cho hỏi, hiện nay tôi có 1 miếng đất, trên giấy chứng nhận được để tên cả hai vợ chồng, hiện nay tôi muốn chuyển sang tên tôi, chỉ 1 mình tên tôi trên giấy chứng nhận thì thủ tục phải làm như thế nào. Xin cảm ơn!

=> Về việc GCNQSD đất đứng tên một người

Tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định về Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

"4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu."

Theo quy định trên, chỉ khi nào quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì pháp luật mới yêu cầu ghi tên cả 2 vợ chồng trong các giấy tờ về quyền sở hữu đất đai.

Trường hợp vợ chồng bạn muốn chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, xác định sở hữu nhà đất thuộc về một bên, thì vợ chồng bạn thỏa thuận về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và yêu cầu Tòa án công nhận.

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Trân trọng ./.

>&gt Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

5. Tư vấn thủ tục sang tên đất đai ?

Xin chào luật sư! Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Tôi sống tại Cần Thơ, năm 2014 Thím tôi có mua mảnh đất của bà B cùng xóm, hai bên đã thỏa thuận và tiến hành làm hợp đồng viết tay. Sau đó ra xã công chứng để sang tên, xã đã nhận hồ sơ nhưng do tai nạn Thím tôi mất, đợi thông báo của xã để làm thủ tục sang tên nhưng không thấy, đến nay có được quyền sang tên cho Chú tôi không (do chết đột xuất nên không có di chúc).
Mấy em tôi muốn hoàn thành quá trình sang tên, liên hệ xã trao đổi thì cán bộ xã nói là phải có đủ thủ tục, mấy em tôi nói đã nộp rồi, cán bộ xã kiểm tra và thông báo không tìm thấy hồ sơ. Luật sư có thể hướng dẫn cho mấy em tôi cách để sang tên không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục sang tên đất đai?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qau điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã giử câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai 2013 thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ".

Như vậy, căn cứ quy định trên trong trường hợp của bạn bạn tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã là sai, xã không có thẩm quyền giải quyết. Ngoài ra cán bộ xã đã làm mất hồ sơ của bạn, trong hồ sơ có những giấy tờ bản chính như sổ đỏ thì bạn có thể thực hiện khiếu nại theo quy định tại Điều 7 Luật khiếu nại năm 2011 như sau:

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính...."

Trong trường hợp xã đã làm mất hồ sơ của gia đình bạn thì phải có trách nhiệm bồi thường cho gia đình bạn theo quy định tại Điều 13 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2009. Sau khi khiếu nại thì bạn nên nộp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bởi vì giấy tờ mua bán đất của bạn được viết bằng tay. Mà theo quy định của pháp luật thì hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất kí kết trước ngày 1/7/2007 ( thời điểm luật công chứng chưa có hiệu lực) thì không phải công chứng, chứng thực. Nhưng nếu là hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất kí kết sau ngày 1/7/2007 thì phải được lập bằng văn bản, có công chứng, chứng thực. Cho nên để đảm bảo không có tranh chấp sau này xảy ra, bạn nên yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối. Thủ tục để được cấp giấy chứng nhận bao gồm:

Căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013, Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Bạn cần phải chuẩn bị:

- Một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ tiến hành sang tên như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng. Theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng thì hợp đồng chuyển nhượng nhà ở phải được công chứng tại tổ chức hành nghề có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản:

“Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”

Bước 2: Kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp lệ phí trước bạ và nộp thuế thu nhập cá nhân) tại UBND cấp huyện nơi có bất động sản.

Bước 3: Đăng ký sang tên

Trình tự, thủ tục trong trường hợp chuyển nhượng được quy định tại khoản 1,2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

“Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.…”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi thư qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Luật MInh KHuê

>&gt Xem thêm:  Trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các khoản tài chính phải nộp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

Trả lời:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; .......

Câu hỏi: Sở hữu đất đai là quyền của ai

Trả lời:

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Câu hỏi: Sử dụng đất phải đảm bảo nguyên tắc

Trả lời:

1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/tu-van-ve-thu-tuc-sang-ten-so-do-va-thu-tuc-uy-quyen-.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,733,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5128,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1583,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,4836,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Tư vấn về thủ tục sang tên sổ đỏ và thủ tục ủy quyền ? Sang tên quyền sử dụng đất như thế nào ?
Tư vấn về thủ tục sang tên sổ đỏ và thủ tục ủy quyền ? Sang tên quyền sử dụng đất như thế nào ?
https://luatminhkhue.vn/LMK/article/mergepost/sang-ten-quyen-su-dung-dat-nhu-the-nao-51129.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/03/tu-van-ve-thu-tuc-sang-ten-so-o-va-thu.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/03/tu-van-ve-thu-tuc-sang-ten-so-o-va-thu.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy