Ban thanh tra nhân dân là gì ? Khái niệm ban thanh tra nhân dân ?

Tổ chức thanh tra của quần chúng được thành lập ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã, phường) và ở các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) nhằm đảm bảo quyền giám sát, kiểm tra của quần chúng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nghị quyết của đại hội những người lao động và những quy định khác ở trong phạm vi xã, phường, cơ quan, đơn vị.

Ban thanh tra nhân dân Ở xã, phường do quần chúng bầu ra; mặt trận tổ quốc xã, phường tổ chức, chỉ đạo hoạt động. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do đại hội của những người lao động bầu ra; ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo hoạt động. Ban thanh tra nhân dân được thành lập theo chế độ bầu cử dân chủ, không có cơ cấu chặt chẽ, không tạo thành hệ thống, chỉ được thành lập ở địa phương, cấp cơ sở mà không có ở cấp trung ương. Khi thực hiện nhiệm vụ, Ban thanh tra nhân dân có quyền yêu cầu cá nhân, tổ chức có liên quan ở địa phương cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra, giám sát, có quyền kiến nghị với Uỷ ban nhân dân xã, phường hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan có thẩm quyền và giám sát việc xem xét, giải quyết kiến nghị đó. Nếu kiến nghị đó không được xem xét, giải quyết kịp thời, Ban thanh tra nhân dân được quyền kiến nghị lên thanh tra cấp huyện hoặc thanh tra nhà nước cấp trên trực tyếp của cơ quan, đơn vị.

Khi được tổ chức thanh tra nhà nước yêu cầu thì Ban thanh tra nhân dân tyến hành kiểm tra. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Các yêu cầu đối với thành viên của ban thanh tra nhân dân, yêu cầu đối với hoạt động của ban thanh tra và tổ chức, hoạt động của ban thanh tra đều được quy định trong các văn bản pháp luật về thanh tra nhân dân .

2.Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

Nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân được quy định tại Điều 66 Chương VI Luật Thanh tra số 56/2010/QH 12 ngày 15/11/2010 như sau: “Ban Thanh tra nhân dân có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước”.

Quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân được quy định tại Điều 67 Chương VI Luật thanh tra số 56/2010/QH 12 ngày 15/11/2010. Ban thanh tra nhân dân có các quyền hạn sau:

Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

Khi cần thiết, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định.

Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

>&gt Xem thêm:  Nguyên tắc áp dụng pháp luật là gì ? Phân tích áp dụng pháp luật nước ngoài

Nghị định 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân quy định cụ thể hơn về nhiệm vụ, quyền hạn của hai loại hình Ban thanh tra nhân dân (ở xã, phường, thị trấn và ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước) như sau:

Ở xã, phường, thị trấn, Ban thanh tra nhân dân có nhiệm vụ:

1. Giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở theo quy định tại Điều 13 Nghị định 159/2016/NĐ-CP. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;

2. Xác minh những vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao;

3. Tham gia việc thanh tra, kiểm tra tại xã, phường, thị trấn theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông tin, tài liệu, cử người tham gia khi được yêu cầu;

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do pháp luật quy định.

Ở xã, phường, thị trấn, Ban thanh tra nhân dân có quyền hạn sau:

1. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm theo thẩm quyền và khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua hoạt động giám sát, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan tổ chức, đơn vị;

2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn các hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân phát hiện sai phạm và có thành tích trong công tác;

3. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân.

Ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, Ban Thanh tra nhân dân có nhiệm vụ:

1. Giám sát cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và cá nhân có trách nhiệm ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 29 Nghị định 159/2016/NĐ-CP. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;

>&gt Xem thêm:  Hình thức pháp luật là gì ? Khái niệm về hình thức pháp luật

2. Xác minh những vụ việc do người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước giao;

3. Tham gia việc thanh tra, kiểm tra tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông tin, tài liệu, cử người tham gia khi được yêu cầu;

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do pháp luật quy định.

Tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, Ban Thanh tra nhân dân có các quyền hạn sau:

1. Kiến nghị với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước xử lý vi phạm theo thẩm quyền và khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua hoạt động giám sát, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

2. Kiến nghị Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước các hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phát hiện sai phạm và có thành tích trong công tác;

3. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Ban Thanh tra nhân dân phải tuân thủ nguyên tắc hoạt động được quy định tại Điều 4 Nghị định 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ: “Ban Thanh tra nhân dân hoạt động theo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và kịp thời; làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số”.

Điều 5 Nghị định 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ cũng quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động thanh tra nhân dân như sau: Đe dọa, trả thù, trù dập đối với thành viên Ban thanh tra nhân dân; Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật và thực hiện các hành vi trái pháp luật.

Hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động và những hành vi bị cấm trong hoạt động thanh tra nhân dân giúp cho mỗi cán bộ, đoàn viên, ủy viên thanh tra nhân dân trên từng vị trí công tác của mình sẽ có những đóng góp nhất định để công tác thanh tra nhân dân của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam ngày càng hiệu quả.

>&gt Xem thêm:  Văn bản áp dụng pháp luật là gì ? Cho ví dụ về văn bản áp dụng pháp luật

3.Đối tượng của thanh tra nhà nước khác với đối tượng thanh tra nhân dân như thế nào?

Đối với trường hợp này, theo quy định của Luật Thanh tra 2010:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

2. Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.8. Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước”.

Như vậy:

– Đối tượng của thanh tra nhà nước:

>&gt Xem thêm:  Pháp luật là gì ? Đặc điểm, đặc trưng cơ bản của pháp luật ?

+ Trong đó đối tượng Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

+ Đối tượng thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.

– Đối tượng thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước”.

>&gt Xem thêm:  Áp dụng pháp luật tương tự là gì ? Khái niệm về áp dụng pháp luật tương tự ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra?

Trả lời:

1. Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:

a) Thanh tra Chính phủ;

b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);

c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh);

d) Thanh tra sở;

đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).

2. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Câu hỏi: Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước?

Trả lời:

Cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước?

Trả lời:

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/ban-thanh-tra-nhan-dan-la-gi---khai-niem-ban-thanh-tra-nhan-dan--.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,780,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5311,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1745,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,5117,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Ban thanh tra nhân dân là gì ? Khái niệm ban thanh tra nhân dân ?
Ban thanh tra nhân dân là gì ? Khái niệm ban thanh tra nhân dân ?
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/71/356433/ban-thanh-tra-nhan-dan-la-gi---khai-niem-ban-thanh-tra-nhan-dan---356433.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/ban-thanh-tra-nhan-dan-la-gi-khai-niem.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/ban-thanh-tra-nhan-dan-la-gi-khai-niem.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy