Các chủ thể trong quan hệ tặng cho quyền sử dụng đất là ai?

1. Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

Tặng cho tài sản được thực hiện thông qua hợp đồng tặng cho tài sản. Khoa học pháp lý xếp tặng cho tài sản là một loại hợp đồng thông dụng, có đặc điểm riêng biệt so với những loại hợp đồng thông dụng khác.

Trong các hợp đồng thông dụng, tặng cho tài sản là một hợp đồng có những đặc điểm riêng biệt... Tặng cho tài sản làm phát sinh quan hệ hợp đồng khi bên được tặng, cho nhận tài sản. Hợp đồng tặng cho là hợp đồng thực tế, sau khi các bên đã thoả thuận về việc tặng cho mà chưa chuyển giao tài sản, không làm phát sinh quyền của các bên. Vì vậy, hợp đồng được coi là kí kết khi các bên chuyển giao tài sản. Thời điểm chuyển tài sản cũng đồng thời là thời điểm chấm dứt hợp đồng (đối với động sản). Điều 457 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù. Đặc điểm này được thể hiện ở việc một bên chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho còn bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại bên tặng cho bất kì lợi ích nào.

Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng thực tế. Khi bên được tặng cho nhận tài sản thì quyền của các bên mới phát sinh. Do vậy. mọi thỏa thuận chưa có hiệu lực khi chưa giao tài sản.

2. Đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản

Đối tượng của hợp đồng tặng cho có thể là động sản hoặc bất động sản theo Điều 458 và 459 BLDS

2.1. Tặng cho động sản

Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

>&gt Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

2.2. Tặng cho bất động sản

Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản

Lưu ý:

– Đối tượng của hợp đồng tặng cho có thể là quyền tài sản (quyền yêu cầu của người khác). Trường hợp này được điều chỉnh bởi các quy định về chuyển quyền yêu cầu. Sau khi tặng cho, người được tặng cho rở thành người có quyền đối với bên có nghĩa vụ.

– Đối tượng tặng cho là quyền sử dụng đất thì khi tặng cho phải tuân theo quy định Luật đất đai 2013.

3. Khái niệm quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ, đất đai là tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nước. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các quyết định trao quyền sử dụng dưới nhiều hình thức cho các đối tượng nhận quyền sử dụng đất.

Bên cạnh đó, người sử dụng đất được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật.

>&gt Xem thêm:  Trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các khoản tài chính phải nộp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tuy Luật Đất đai quy định quyền sở hữu thuộc về Nhà nước, nhưng thực chất quyền sử dụng đất cũng bao gồm quyền sở hữu đất đai một cách hợp pháp. Nhà nước không chỉ trao quyền sử dụng mà còn trao quyền định đoạt cho người sử dụng thông qua các hình thức giao dịch đa dạng như: chuyển nhượng, thừa kế, góp vồn, tặng cho, thừa kế, hoặc từ bỏ quyền sử dụng (trả lại cho Nhà nước).

4. Chủ thể là bên tặng cho quyền sử dụng đất:

+ Chủ thể của tặng cho quyền sử dụng đất là bên tặng cho quyền sử dụng đất gồm có hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sau:

- Đổi với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê có các quyền và nghĩa vụ chung cho người sử dụng đất quy định tại Điều 166 và Điều 170 Luật đất đai hiện hành, còn có quyển tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 Luật đất đai hiện hành; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 186 Luật đất đai hiện hành (điểm e khoản 1 Điều 179 Luật đất đai hiện hành). Như vậy, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê được quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phúc lợi, phục vụ lợi ích chung cho cả cộng đồng; có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân khác để tạo điều kiện cho nhau phát triển kinh tế.

Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điểu 170 Luật đất đai hiện hành, cũng có quyền tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn hển vối quyền sử dụng đất, người được tặng cho tài sản đó được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định (điểm a khoản 2 Điều 179 Luật đất đai hiện hành).

- Đối với tổ chức được tặng cho quyền sử dụng đất phải là tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, có thu tiền sử dụng đất mà tiển sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 166 và Điều 170 Luật đất đai hiện hành; có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền vối đất theo quy định của pháp luật (điểm c khoản 2 Điều 174 Luật đất đai hiện hành). Đồng thời, Luật đất đai hiện hành và quy định một số các tổ chức kinh tế sau cũng được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 Luật đất đai hiện hành như nêu trên:

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trưởc ngày Luật đất đai hiện hành có hiệu lực thi hành, mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trưốc tiền thuê đất cho nhiều năm, mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất năm năm (khoản 3 Điều 174 Luật đất đai hiện hành).

+ Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (khoản 2 Điều 176 Luật đất đai hiện hành).

+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất; trường hợp tiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đích sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà tổ chức kinh tế chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (điểm a khoản 4 Điều 176 Luật đất đai hiện hành).

+ Tổ chức kinh tế . nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phi nông 'nghiệp hợp pháp từ tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc từ hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không phải nộp tiền sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; trường hợp mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyển sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất hoặc lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thì phải nộp tiền sử dụng đất.

>&gt Xem thêm:  Quy định mới nhất về đăng ký quyền sử dụng đất ? Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trưốc ngày 01- 07-2004; trường hợp tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không phải nộp tiền sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; trường hợp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì tổ chức kinh tê phải chuyển sang thuê đất hoặc lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, phải nộp tiền sử dụng đất.

+ Doanh nghiệp được hình thành do các bên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì không phải chuyển sang thuê đất; trường hợp đất của tổ chức kinh tế góp vốn do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyển sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nước mà tiền đã trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất thuê của Nhà nước.

+ Doanh nghiệp được hình thành do liên doanh giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vối tổ chức kinh tế trong nước góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc trường hợp đất của tổ chức kinh tế góp vốn do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nước mà tiền đã trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, mà doanh nghiệp không phải chuyển sang thuê đất.

+ Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01-7-2004 mà được sử dụng giá trị quyển sử dụng đất như Ngân sách nhà nước cấp cho liên doanh, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn toàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốh liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh không phải thuê đất.

- Đôi với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tô chức, cá nhân nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ chung cho người sử dụng đất quy định tại Điều 166 và Điều 170 Luật đất đai hiện hành, còn có quyền tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 Luật đất đai hiện hành bao gồm:

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền vởi quyền sử dụng đất ở, thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật đất đai hiện hành, có quyền tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa; có quyền tặng cho nhà ở gắn liền vởi quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ỏ nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật đất đai hiện hành.

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất (điểm b khoản 1 Điểu 119 Luật đất đai hiện hành).

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế (khoản 1 Điều 185 Luật đất đai hiện hành).

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất vối tư cách là tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nưổc ngoài mà doanh nghiệp liên doanh không phải chuyển sang thuê đất.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định các chủ thểcó quyền sử dụng đất, nhưng không được quyền tặng cho quyền sử dụng đất, gồm hộ gia đình, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nưởc ngoài sau:

>&gt Xem thêm:  Tư vấn về việc tách thửa đất thành nhiều lô ? Điều kiện tách sổ đỏ ?

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất chỉ có các quyển và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy định tại Điều 166 và Điểu 170 Luật đất đai hiện hành, mà không có quyển tặng cho quyển sử dụng đất (khoản 2 Điều 173 Luật đất đai hiện hành).

+ Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 Luật đất đai hiện hành, nhưng không được quyền tặng cho quyền sử dụng đất (Điểu 181 Luật đất đai hiện hành).

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất hàng năm, thu tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê hoặc thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế không được quyền tặng cho quyển sử dụng đất (khoản 2, 3 Điều 183 và khoản 1 Điều 185 Luật đất đai hiện hành).

5. Chủ thể là bên nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

Chủ thể của tặng cho quyền sử dụng đất là bên được nhận tặng cho quyền sử dụng đất là Nhà nước, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, tổ chức (trong nước) và người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

+ Đối với Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, thực hiện quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của cả nước; vì vậy, Nhà nước là chủ thể đặc biệt có quyền nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ các hộ gia đình, cá nhân (điểm e khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013), tổ chức kinh tế ( điểm c khoản 2 Điều 174 Luật đất đai hiện hành) hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (khoản 2 Điều 186 Luật đất đai hiện hành).

+ Đối với tô chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư (là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ) được nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân khác tặng cho quyền sử dụng đất, để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, xây dựng nhà tình nghĩa gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định tại c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013

+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp: Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam; Người có công đóng góp với đất nước; Những nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam, nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước; Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam; Các đối tượng khác theo quy định của uỷ ban thường vụ Quốc hội, thì được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Điều 186 Luật đất đai hiện hành.

Như vậy, chủ thể của tặng cho quyền sử dụng đất là người tặng cho quyền sử dụng đất và người được nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Đối vối chủ thể là người tặng cho quyền sử dụng đất phải là người được Nhà nước giao đất sử dụng ổn định, lâu dài, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất, mói có quyền tặng cho quyền sử dụng đất. Do đó, những người thuê đất, người thuê lại quyền sử dụng đất không có quyền tặng cho quyền sử dụng đất. Người tặng cho quyền sử dụng đất có thể là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đối với người được nhận tặng cho quyền sử dụng đất, pháp luật chỉ có quy định điểu kiện chung của người sử dụng đất, mà chưa có quy định riêng về điểu kiện của người được nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Người được nhận tặng cho quyền sử dụng đất có thể là Nhà nước, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Riêng đôi vối tổ chức được nhận tặng cho quyền sử dụng đất, pháp luật không quy định rõ tổ chức kinh tế hay tổ chức chính trị xã hội. Do đó, chủ thể là người nhận tặng cho quyển sử dụng đất được pháp luật quy định rộng hơn so với chủ thể là người tặng cho quyển sử dụng đất.

>&gt Xem thêm:  Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là bao lâu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thế nào là một tổ chức kinh tế?

Trả lời:

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Câu hỏi: Các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất?

Trả lời:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai;

2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền SDĐ gắn với hạ tầng.

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính SDĐ xây dựng công trình sự nghiệp;

4. Tổ chức SDĐ để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

5. Cộng đồng dân cư SDĐ nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

Đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Câu hỏi: Quyền về đất đai của các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao ở Việt Nam?

Trả lời:

Tại Điều 182 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trong việc sử dụng đất hiện nay là:

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

+ Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;

+ Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất.

- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa vụ theo điều ước quốc tế đó.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/cac-chu-the-trong-quan-he-tang-cho-quyen-su-dung-dat-la-ai.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,791,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5343,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1762,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,5163,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Các chủ thể trong quan hệ tặng cho quyền sử dụng đất là ai?
Các chủ thể trong quan hệ tặng cho quyền sử dụng đất là ai?
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/82/413080/cac-chu-the-trong-quan-he-tang-cho-quyen-su-dung-dat-la-ai-413080.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/cac-chu-trong-quan-he-tang-cho-quyen-su.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/cac-chu-trong-quan-he-tang-cho-quyen-su.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy