Có được áp dụng thử việc với người lao động nước ngoài?

Mục lục bài viết

Chào luật sư, Tôi có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài. Vậy luật sư giải đáp giúp tôi, có thể áp dụng thử việc với lao động nước ngoài không? Có thể ký hợp đồng với người lao động nước ngoài khi chưa có giấy phép lao động không?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

- Nghị định 152/2020/NĐ-CP

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

>&gt Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

2. Luật sư tư vấn:

1, Người lao động nước ngoài là gì?

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam gọi là người lao động nước ngoài (Điều 2.1 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

2, Có phải thử việc với người lao động nước ngoài?

Về nguyên tắc Bộ luật lao động năm 2019 không bắt buộc phải thử việc, nhưng nếu đã thử việc thì phải giao kết hợp đồng thử việc.

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, pháp luật ghi nhận, thử việc hay không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động trong đó có điều khoản về thử việc thì không được áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng thời hạn dưới 01 tháng. (có thể giao kết hợp đồng thử việc 01 tháng).

Mặt khác, có thể thấy rằng người lao động quan tâm chính là khi giao kết hợp đồng thử việc mức lương họ được hưởng là bao nhiêu. Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 mức lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương công việc khi làm chính thức. Do đó, sẽ không có nghĩa rằng được áp dụng thử việc để người sử dụng lao động có quyền trả cho người lao động chỉ 85% lương, quy định như vậy có nghĩa là người sử dụng và người lao động tùy vào năng lực, tính chất công việc mà có thể thỏa thuận mức lương hưởng cao hơn 85% thậm chí 100% lương trong thời gian thử việc.

Từ những lập luận trên có thể kết luận, khi sử dụng người lao động nước ngoài, có thử việc hay không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của người sử dụng và người lao động, người sử dụng yêu cầu người lao động thử việc thì hợp đồng thử việc phải được giao kết trên cơ sở tự nguyện, hợp tác.

2, Có thể ký hợp đồng lao động với lao động nước ngoài khi chưa có giấy phép lao động không?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

>&gt Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định 152, trước khi tuyển người lao động nước ngoài làm việc trong trường hợp trên này, công ty không cần phải xin được chấp thuận về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước từ Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Mặt khác, theo khoản 2 Điều 8 của Nghị định 152, trong trường hợp làm việc với thời hạn nêu trên, công ty cũng không phải thực hiện thủ tục xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GIấy phép lao động.

Do vậy, nếu người lao động nước ngoài đáp ứng các điều kiện của một chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật, người lao động nước ngoài này có thể làm việc dưới 30 ngày cho công ty mà không cần phải có Giấy phép lao động hoặc thực hiện các thủ tục khác. Và bởi vậy, người lao động nước ngoài và công ty có thể ký với nhau hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng hoặc thỏa thuận thử việc (hợp đồng thử việc) nhưng cũng chỉ có thời hạn dưới 30 ngày.

Việc ký kết hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận thử việc phải được thực hiện giữa công ty tại Việt Nam và người lao động nước ngoài, bởi vì nếu công ty ở nước ngoài ký hợp đồng lao động trong trường hợp này thì việc người lao động nước ngoài sang làm việc tại công ty ở Việt Nam được xem như trường hợp người lao động di chuyển nội bộ trong công ty. Và do vậy người lao động nước ngoài phải đáp ứng điều kiện đã được công ty nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng theo Điều 3.1 của Nghị định 152.

Kết luận: Có thể ký kết hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm mà không cần xin giấy phéo lao động. (Đối tượng không cần giấy phép lao động và không cần xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động)

3, Có được hưởng trợ cấp thôi việc cho thời gian thử việc không?

Trường hợp người lao động không được tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian 2 tháng thử việc thì khi người đó nghỉ việc công ty có phải trả trợ cấp thôi việc của hai tháng này không?

Trả lời: Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên (từ ngày 1/1/2018 là hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên) thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm thất nghiệp). Như vậy thời gian thử việc theo hợp đồng thử việc, người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Theo điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm cả thời gian thử việc. Do vậy trong trường hợp người lao động đáp ứng đủ điều kiện đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên thì khi chấm dứt hợp đồng lao động người lao động có quyền được hưởng trợ cấp thôi việc.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:

a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.

Theo điểm c khoản 3 Điều 8 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm. Do vậy thời gian thử việc 2 tháng sẽ được tính là 1/2 năm. Người lao động sẽ được hưởng số tiền trợ cấp thôi việc là1/4 tháng lương. Tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Thực tế thì có rất nhiều doanh nghiệp và người lao động đã bỏ quên số tiền trợ cấp thôi việc này khi chấm dứt hợp đồng lao động.

>&gt Xem thêm:  Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Các chế độ được hưởng khi thử việc

Kết luận: Thời gian thử việc được tính vào thời gian để hưởng trợ cấp thôi việc.

4, Thỏa thuận thử việc bằng lời nói có đúng luật?

Tôi vào làm việc cho một công ty trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm chức năng. Cũng như các trường hợp khác, công ty nói tôi vào thử việc 1 tháng với mức lương 4,1 triệu đồng nếu làm được thì sau 1 tháng công ty sẽ ký hợp đồng lao động, nếu không thì thôi. Công ty không hề có văn bản nào cho việc tôi vào làm thử. Tôi làm được 20 ngày (3 ngày nghỉ hàng tuần) thì công ty nói tôi nghỉ việc do không đạt yêu cầu và chỉ trả cho tôi 85% của mức lương 4,1 triệu/26 ngày nhân với 17 ngày công. Công ty làm vậy có đúng luật không?

Bộ luật lao động không bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải thực hiện thử việc. Tuy nhiên, nếu người sử dụng lao động yêu cầu người lao động thử việc thì người sử dụng lao động phải lập thành hợp đồng thử việc với các nội dung sau:

Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

Công việc và địa điểm làm việc;

Thời hạn của hợp đồng thử việc;

Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

>&gt Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Theo Điều 29.2 của Bộ luật Lao động quy định “2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường”. Mặc dù công ty có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc nhưng công ty cần phải chứng minh việc làm thử của bạn không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.

Như vậy trong trường hợp công ty yêu cầu bạn thử việc mà không lập thành văn bản và việc công ty không đưa ra cơ sở để chỉ ra rằng công việc làm thử không đạt yêu cầu là không phù hợp với quy định của pháp luật. Ngoài ra bạn cần lưu ý, nếu bạn làm công việc theo hợp đồng dưới 01 tháng thì công ty không được yêu cầu thử việc. Về cách tính lương trả cho bạn như nêu trên có thể là đúng luật nếu các bên đã thỏa thuận mức lương trả cho thời gian thử việc là 85% công việc khi làm việc chính thức.

Tuy nhiên vì bạn và công ty không ký kết hợp đồng thử việc nên bạn sẽ gặp khó khăn để chứng minh rằng mình đã đạt yêu cầu của việc làm thử, cũng như mức lương thỏa thuận trong thời gian thử việc là 100% thay vì 85%. Do vậy, để bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình, bạn cần lưu ý việc phải giao kết hợp đồng thử việc bằng văn bản để bảo vệ tốt hơn quyền lợi của mình.

Kết luận: Khi áp dụng thử việc cần giao kết hợp đồng với các điều khoản rõ ràng để đảm bảo lợi ích khi có tranh chấp xảy ra.

5, Áp dụng thời gian thử việc khi Người lao động chuyển sang làm công việc mới

Người lao động tự nguyện chuyển sang làm công việc mới cố định theo đề nghị của công ty, liệu rằng công ty có được áp dụng quy định thời gian thử việc như người lao động mới không?

Dù người lao động tự nguyện làm công việc mới (thuyên chuyển công việc) nhưng người lao động sẽ không phải chịu thời gian thử việc ở vị trí mới vì theo quy định của pháp luật lao động thì người lao động không bị buộc phải thử việc khi qua một vị trí mới trong công ty. Thử việc chỉ có thể được người sử dụng lao động áp dụng cho công việc đầu tiên mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động thôi.

Phân tích sâu hơn về tình huống này, ta thấy rằng việc chuyển sang làm công việc mới này có thể được hiểu là các bên đã sửa đổi, bổ sung hợp đồng hiện tại bằng một hợp đồng mới hoặc phụ lục hợp đồng (nội dung sửa đổi có thể gồm vị trí làm việc mới, mô tả công việc mới, mức lương mới,..). Hay nói cách khác, trường hợp này quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động chưa chấm dứt mà chỉ thay đổi các thỏa thuận ban đầu.

Trong thực tế cũng có một số công ty áp dụng “thủ thuật” này để chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động tuy nhiên thực tế xét xử Tòa án thường không chấp nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này. Rủi ro của công ty trong trường hợp này là tòa yêu cầu người sử dụng lao động phải nhận lại người lao động làm việc ở vị trí cũ và trả lương, bảo hiểm và các chế độ khác trong suốt thời gian người lao động không được làm việc.

>&gt Xem thêm:  Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có bắt buộc thử việc với người lao động không?

Trả lời:

Thử việc hay không là do sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Căn cứ quy định tại Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019

Câu hỏi: Thử việc được hưởng mức lương như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động năm 2019 các bên thỏa thuận về mức lương thử việc nhưng không thấp hơn 85% mức lương công việc khi làm chính thức.

Câu hỏi: Thông báo về kết quả thử việc có bắt buộc phải thực hiện với người sử dụng lao động?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019 thì người sử dụng phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động khi hết thời gian thử việc.

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/co-duoc-ap-dung-thu-viec-voi-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,733,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5128,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1583,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,4836,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Có được áp dụng thử việc với người lao động nước ngoài?
Có được áp dụng thử việc với người lao động nước ngoài?
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/82/412271/co-duoc-ap-dung-thu-viec-voi-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-412271.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/co-uoc-ap-dung-thu-viec-voi-nguoi-lao.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/co-uoc-ap-dung-thu-viec-voi-nguoi-lao.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy