Giải quyết tranh chấp đối với đất ở đã sử dụng lâu dài ? Tranh chấp ranh đất và lối đi chung ?

Mục lục bài viết

1. Giải quyết tranh chấp đối với đất ở đã sử dụng 60 năm ?

Kính thưa luật sư Gia đình tôi có một số vấn đề thắc mắc liên quan đến tranh chấp đất đai, mong luật sư giải đáp. *Nguồn gốc nhà đất: - 1956, ông Lê có mua 1 miếng đất 2.000m2 và kêu anh em ruột về ở; trong đó có ông ngoại tôi ở trên 1 phần diện tích đó (ông Lê là anh ruột ông Lý,ông Lê có 1 vợ và 1 người con, năm 1974 vợ ông Lý bỏ về quê không liên lạc được, 1975 con ông Lý vượt biên mất liên lạc).
+ ông ngoại tôi đã xây ngôi nhà kiêng cố cấp 4, hiện tại vẫn còn từ 1956. - 1982, ông Lê mất, em gái ruột là bà Đ (ở trong nhà ông Lý cùng với người cháu là bà L) tạm thời giữ đất và vẫn cho gia đình ông ngoại tôi ở. (ông ngoại tôi mất năm 1978, hiện có 7 người con).
+Bà Đ không có gia đình, ở cùng con chú tên L trên nhà ông Lê xây cất; nhà ông Lê và nhà ông ngoại tôi riêng biệt. - 2003, vợ ông Lê (đã liên lạc được với con ruột ở Mỹ) là bà B về địa phương đòi đất, tranh chấp đất với bà Đ và cô L(cô L và bà Đ lúc đó đã làm giấy tờ chuyển nhượm giả mạo chiếm quyền sở hữu đất 2.000m2). Nhờ sự giúp sức của các con ông Lý mà bà B giành lại đất, đồng thời bà B có ra chính quyền làm giấy cam kết không tranh chấp đất phần các con ông Lý đang ở trên đất chồng bà, và để chúng tôi được quyền hợp thức hóa.
+ đất sổ đỏ mà bà B hợp thức hóa năm 2003 chỉ có 1400 m2, không có phần diện tích nhà ông ngoại tôi trong đó (do phần này bà B đã làm giấy cam kết). - 6/2016 luật sư bà B yêu cầu các con ông Lý phải trả lại phần diện tích mà bà đã làm giấy cam kết cho các con ông Lý. *Lý do trong đơn thưa là bà B bị các con ông Lý gây áp lực làm cam kết năm 2003, đồng thời giấy cam kết ko có chữ ký của con bà là đồng thừa kế.
Vậy xin hỏi quý luật sư, điều này là đúng hay sai. Giấy cam kết chỉ mô tả phần chiều dài, rộng miếng đất cho, cam kết ko tranh chấp sau này, có chứng thực; chứng kiến của chính quyền địa phương.Giấy cam kết không phải là giấy cho tặng đất theo quy định pháp luật. Gia đình chúng tôi chưa hợp thức hóa phần đất của ông ngoại.
+ 6/2015 đại diện tòa án thành phố và UBND phường nơi gia đình chúng tôi ở có cho người xây tường ranh giới đất 1.400m2 của bà B với phần đất của chúng tôi. Vậy tại sao giờ còn đòi đất ?

Luật sư phân tích:

Căn cứ vào Luật đất đai năm 2013:

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Theo thông tin bạn cung cấp thì bà B là con gái ông Lê thì sẽ có quyền hưởng di chúc về mảnh đất đó nhưng với điều kiện là bà B xuất trình được giấy tờ chứng minh được rằng mảnh đất đó là thuộc quyền sở hữu của ông Lê (do là mua đất năm 1959 nên chưa chắc đã có giấy tờ chuyển nhượng đất khi ông Lê mua mảnh đất đó). Ngoài ra ông ngoại bạn, ông Lý, bà Đ chỉ đơn thuần được ông Lê gọi về ở chung mà không hề có bất cứ giấy chứng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nào nhưng do thời gian mọi người ở trên mảnh đất đó đã lâu được coi là đã sử dụng ổn định lâu dài và không vi phạm vào luật đất đai thì mọi người có thể ra UBND phường xác nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mọi người trên mảnh đất mà mình đang sinh sống.

>&gt Xem thêm:  Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là gì ? Tranh chấp tài sản thừa kế

2. Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà nhưng không giao giấy tờ ?

Căn cứ án tòa, bên bán chỉ đi công chứng hợp đồng mua bán nhà, bỏ mặc bên mua loay hoay sang tên. Tháng 2-2009, TAND TP.HCM xử phúc thẩm vụ tranh chấp hợp đồng mua bán nhà giữa ông M. (ngụ quận 9, TP.HCM) là nguyên đơn với bà Đ. (ngụ gần bên) là bị đơn.

Bên muốn hủy, bên không

Ông M. cho biết vào năm 1997, ông có ký hợp đồng bán một phần căn nhà ở phường Tăng Nhơn Phú, quận 9 cho bà Đ. với giá 30 lượng vàng. Bà Đ. đã thanh toán 12 lượng vàng và đã được ông M. giao nhà. Thời điểm này, phần nhà đó vẫn thuộc sở hữu nhà nước và ông M. là người đứng tên thuê.

Sau khi hai bên chuyển nhượng xong, con của ông M. (cũng có tên trong hợp đồng thuê nhà) đã đứng ra phản đối. Vì thế, ông M. đã đến gặp bà Đ. để thương lượng hủy hợp đồng nhưng bà Đ. không chịu.

Đến năm 2002, ông M. được cấp giấy hồng cho căn nhà trên. Nay ông M. đòi lấy lại phần nhà đã bán cho bà Đ. kèm theo điều kiện sẽ hoàn lại cho bà Đ. 12 lượng vàng và hơn 50 triệu đồng chi phí sửa chữa nhà.

Phía bà Đ. lại cho rằng hai bên đã thỏa thuận giá mua bán phần nhà nêu trên là hơn 15 lượng vàng và bà Đ. đã thanh toán trước 12 lượng vàng. Từ khi bán nhà, phía ông M. không hề gặp bà để yêu cầu hủy hợp đồng. Khi có giấy tờ nhà thì ông M. đòi bà trả thêm 400 ngàn đồng/m2 nhưng bà không chấp nhận. Bà Đ. yêu cầu ông M. tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Tòa phúc thẩm đã tuyên xử hai bên mua, bán tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng một phần căn nhà theo hợp đồng lập từ năm 1997. Hai bên mua, bán có trách nhiệm liên hệ với cơ quan công chứng để tiến hành các thủ tục mua bán căn nhà, hạn chót là ngày 25-4. Ngoài ra, bà Đ. phải thanh toán thêm cho ông M. 400 triệu đồng (chia làm hai lần) sau khi đã công chứng xong. Nếu quá thời hạn mà bà Đ. không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông M. có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại căn nhà để thi hành bản án và các chi phí phát sinh.

Chỉ làm như án tuyên

Sau khi bản án trên có hiệu lực, ông M. và bà Đ. đã đi công chứng hợp đồng mua bán nhà. Sau đó, bà Đ. đã giao đủ tiền cho ông M. đúng như án tuyên. Nhưng đến khâu đóng thuế và sang tên thì ông M. lại không đưa giấy tờ nhà cho bà Đ. hoàn tất hai thủ tục này.

Theo ông M., ông đã làm đúng như nội dung ghi trong bản án tức chỉ đi công chứng mà thôi, mọi việc còn lại bà Đ. phải tự làm. Hiện bà M. đang kêu trời vì chưa được đứng tên làm chủ sở hữu căn nhà đã mua hợp pháp.

Ông Nguyễn Yểng, Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận 6, TP.HCM, cho biết bên mua có thể một mình đến cơ quan thuế để hoàn tất các nghĩa vụ thuế liên quan đến việc mua bán nhà với điều kiện phải có bản chính giấy tờ nhà. Nếu bên mua không có các giấy tờ này thì cơ quan thuế không thể giải quyết cho bên mua nộp thuế.

Tương tự như thế, ông Trần Anh Tuấn, Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường quận Gò Vấp, cũng cho biết việc đăng bộ nhà không cần sự có mặt của bên bán nhưng bắt buộc phải có bản chính giấy tờ nhà. Nếu không đáp ứng được yêu cầu này, bên mua sẽ chưa được đứng tên trên giấy tờ nhà.

Xử lý thế nào?

Theo Điều 503 Bộ luật Dân sự 2015, việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thế nhưng theo Điều 63 Luật Nhà ở, thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp mua bán nhà ở tính từ ngày hợp đồng mua bán nhà ở được công chứng hoặc chứng thực.

Luật định vậy nhưng trên thực tế sau khi công chứng hợp đồng xong, hai bên mua bán còn phải tiếp tục liên hệ với cơ quan thuế để nộp thuế và UBND cấp huyện để được cập nhật biến động trên giấy hồng cũ hay được cấp hẳn giấy hồng mới.

Chính vì lý do này mà các bản án thường tuyên các bên có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để hoàn tất thủ tục mua bán nhà chứ không đơn thuần tuyên liên hệ với cơ quan công chứng.

Ở trường hợp cụ thể nêu trên, có ý kiến cho rằng do bản án chỉ yêu cầu bên bán đi công chứng nên nay khi ông M. vẫn không chịu đưa giấy tờ cho bà Đ. đi đóng thuế, đăng bộ thì bà Đ. có thể khởi kiện ông M. ra tòa bằng một vụ án khác để yêu cầu ông M. giao giấy tờ nhà cho bà.

Song cũng có ý kiến đề nghị viện trưởng VKSND tối cao và chánh án TAND tối cao nên xem xét lại bản án trên theo trình tự giám đốc thẩm để giải quyết rốt ráo quyền lợi của người mua nhà hợp pháp.

>&gt Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

3. Tranh chấp ranh đất và lối đi qua bất động sản liền kề ?

Thưa luật sư! Gia đình tôi có sự tranh chấp đất với gia đình nhà ông Trần Q (đã từ trần. quyền thừa kế có vợ và 5 người con) nhờ luật sư tư vấn giúp đỡ. Vào năm 2006 giữa gia đình tôi và ông Trần Q có sự thỏa thuận trao đổi phần đất khoảng 653 m2 (theo tờ bản đồ số 3, số thửa 189, có diện tích 2.421 m2 trừ diện tích trao đổi còn lại 1.768 m2 )

Để đổi lấy đường đi ra tỉnh lộ 817 có chiều ngang 3 m, dài khoảng 57 m được tính từ bờ hiện trạng.( vì nhà gia đình tôi ở trong hậu, không có đường đi ra tỉnh lộ 817). ông Trần Văn Quang qua đời đến ngày 26/01/2015 con ông là bà Trần H đến cấm cột mốc ranh giới đất lấn vào phần đất đã trao đổi và phá bỏ đường đi ra tỉnh lộ 817. Nay gia đình chúng tôi không có đường giao thông ra lộ và bà Trần H không đồng ý lời thỏa thuận giữa tôi và ông Trần Q (thỏa thuận bằng miệng không có giấy tờ). Khi tôi viết đơn đề nghị xác định lại ranh giới đất để lấy lại phần đất 653m2 bị chồng lấn và đề nghị thỏa thuận đường đi ra tỉnh lộ 817 gửi lên UBND xã, UBND xã có mời về hòa giải nhưng bà Trần H không đồng ý.

Như vậy nếu tôi làm đơn kiện gửi lên tòa án Huyện thì gia đình tôi có thắng kiện hay không ( về việc lấy lại phần đất trước đó đã hoán đổi và đề nghị cấp đường đi ra tỉnh lộ 817 (ngang 4m dài 11m) theo điều 275 BLDS năm 2005 bằng hình thức thỏa thuận đổi đất hoặc bồi thường).

Xin cảm ơn!

Tranh chấp ranh đất và lối đi qua bất động sản liền kề

Luật sư tư vấn chuyển đổi mục đích sử dụng đất, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 254Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Quyền về lối đi qua:

Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Theo như bạn đã trình bày, gia đình bạn ở trong hậu, không có đường đi ra tỉnh lộ 817 nhưng phải chắc chắn rằng gia đình bạn không còn có con đường nào khác, dù đi vòng cũng không có con đường đi ra tỉnh lộ thì khi khởi kiện ra Tòa án, Tòa án mới giải quyết lối đi ra đến tỉnh lộ 817 cho gia đình bạn. Theo quy định ở điều 254 ở trên thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu một trong các chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến tỉnh lộ 817 và bạn phải đền bù theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận

Theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 203 Luật đất đai năm 2013 thì sau khi bạn đã hòa giải ở Ủy ban nhân dân xã mà không thành thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản giải quyết. Bạn sẽ lấy lại được phần đất đã hoán đổi nếu bạn chứng minh được gia đình bạn đã hoán đổi diện tích phần đất đó trước kia để gia đình bà Trần H dành cho gia đình bạn một lối đi chung ra tỉnh lộ 817 mà thực tế hiện nay họ đã vi phạm thỏa thuận đó.

Việc đề nghị cấp đường ra tỉnh lộ 817 thì nếu gia đình bạn không có bất kì đường nào ra tỉnh lộ thì Tòa sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của mảnh đất, cấp cho gia đình bạn một lối đi hợp lí và có đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề đã dành lối đi đó, với diện tích chiều rộng và dài do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định nếu hai gia đình không tự thỏa thuận được.

>&gt Xem thêm:  Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, tài sản khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu tiền ?

4. Tranh chấp về chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mẹ tôi có 1 miếng rẫy lỡ bán cho gia đình khác. Giấy tờ có viết: tên mẹ tôi bán rẫy cho họ là 330 triệu, họ đưa trước 150 triệu , còn 180 triệu sẽ trả đủ khi nhà tôi đưa sổ . Ngày hôm sau, nhà tôi muốn lấy lại rẫy thì làm thế nào? Cảm ơn

Tranh chấp về chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 3 điều 167 Luật đất đai 2013:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Theo đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa mẹ bạn và bên kia không được công chứng, chứng thực. Do đó, hợp đồng vô hiệu về mặt hình thức. Khi hợp đồng vô hiệu về mặt hình thức thì 2 bên sẽ trả lại cho nhau những gì đã nhậnh. Do đó bạn sẽ được lấy lại rẫy nhưng phải trả lại cho bên kia 150 triệu.

Chào luật sư! Ông nội em có 2 anh em trau, có 1 mảnh đất chia làm 2. Ông nọi em ở bên trong, em của ông nội em ở bên ngoài, để lại đường đi khoảng 3 m. Các ông đã mất hết. Đến thời điểm này thì người chú con của ông trẻ lại bảo là nhà bên trong không có cổng đi ra đường công cộng thì mâu thuẫn đã xảy ra giữa bên trong và bên ngoài. Vậy luật sư cho em hỏi nhà em bên trong có đường đi ra không? Nếu có thì được mấy m chiều ngang?

=> Điều 254. Bộ luật dân sự 2015. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Theo đó, ông nội bạn và em trai đã được chia mỗi người 1 phần mảnh đất, ông nội bạn ở trong, em ông nội bạn ở ngoài . Bây giờ , mảnh đất ở bên trong là do bạn sở hữu, mảnh đất bên ngoài là do chủ con ông trẻ bạn sở hữu. Theo quy định của pháp luật, khi chia mảnh đất ra làm 2 phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên

Thưa luật sư, xin hỏi: Thím bán đất cháu nội ở với ông thím bán đất đai không hỏi ý kiến ai cháu có quyền kiện thím không.? Thím cầm sổ đất đai nhưng không phải thím đứng chủ.

=> Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Theo đó, người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi thoả mãn các điều kiện quy định tại Điều 188. Thím của bạn có sổ đất đai nhưng thím bạn không phải là người đứng tên trong sổ nên thím bạn không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thưa luật sư, Vào năm 1997 Anh em tôi có mua một mảnh đất nông nghiệp (Có giấy xác nhận của xã) đứng tên tôi. Nhưng sau đó vì không có hộ khẩu tại địa phương nên tôi đã để em vợ tôi đứng tên làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vào năm 2008, anh em tôi đã bán cho ông H mảnh đất nói trên (Chỉ có giấy thoả thuận mua bán giữa hai bên, không có xác nhận chính quyền địa phương) nhưng ông H không trả tiền theo thoả thuận và đã kéo dài 3 năm. Trong 3 năm đó ông H đã tự toàn quyền chiếm dụng, khai phá bất hợp pháp trên mảnh đất của anh em tôi. Vì điều kiện gia đình, em vợ tôi đã về quê và uỷ quyền cho tôi toàn quyền mua bán sử dụng với ông H. Nhưng đến nay ông H vẫn chưa thanh toán cho gia đình chúng tôi. Vậy tôi có đủ tư cách pháp lý để kiện ông H hay không? Và nếu được kiện thì thủ tục pháp lý như thế nào? Gửi cho cơ quan nào? Xin cảm ơn luật sư.

=> Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì chỉ có hiệu lực khi văn bản được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc được chứng thực tại ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong trường hợp của bạn, theo thông tin bạn cung cấp, anh em bạn đã lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông H. Tuy nhiên hợp đồng này không được công chứng cũng như chứng thực. Hợp đồng này vô hiệu do vi phạm về hình thức.

Điều 131. Hậu quả pháp lí của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy bạn có thể khởi kiện ra tòa. Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, buộc ông H phải trả lại quyền sử dụng đất cho anh em bạn. Em bạn có thể uỷ quyền cho bạn để khởi kiện

Về thủ tục giải quyết tranh chấp, ​Hồ sơ khởi kiện:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Chứng minh nhân dân
  • Hợp đồng ủy quyền (bản chính)
  • Các giấy tờ, chứng cứ khác kèm theo

Để tránh thất lạc bạn chỉ nên nộp bản sao các giấy tờ là chứng cứ của vụ án.
Sau khi nộp hồ sơ khởi kiện, tòa án sẽ xem xét hồ sơ. Nếu đủ các điều kiện thụ lý, tòa án sẽ yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi bạn nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án, tòa án sẽ thụ lý và nghiên cứu hồ sơ chuẩn bị xét xử.

Nơi gửi: TAND cấp huyện nơi bị đơn cư hoặc nơi bạn đang cư trú

>&gt Xem thêm:  Chỉnh sửa thông tin trên sổ đỏ như thế nào ? Cần làm gì khi Nhà nước ghi sai thông tin trên sổ đỏ ?

5. Có được cưỡng chế thực hiện quyết định tranh chấp đất đai ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi nào? Có được cưỡng chế vào ban đêm không? Trình tự , thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế như thế nào là đúng theo quy định của pháp luật?
Cảm ơn!

Trường hợp nào được cưỡng chế thực hiện quyết định tranh chấp đất đai?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định của Luật đất đai 2013Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tuân theo những nguyên tắc sau đây:

a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật.

b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính;

c) Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế:

a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;

b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;

c) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động, thuyết phục thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Ban thực hiện cưỡng chế gồm các thành phần sau:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;

b) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: thanh tra, tư pháp tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

- Lực lượng Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

3. Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

- Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản theo quy định thì Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.

**Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).

Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về lối đi chung/đường đi nội bộ trong gia đình theo quy định pháp luật ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tiền sử dụng đất là gì trong luật đất đai 2013 ?

Trả lời:

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Câu hỏi: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất ?

Trả lời:

Căn cứ theo điều 101 luật đất đai 2013 quy định như sau :

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Câu hỏi: Căn cứ xác định việc sử dụng ổn định ?

Trả lời:

Căn cứ điều 21 nghị định 43/2014/NĐ- CP quy đinh như sau :

1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/giai-quyet-tranh-chap-doi-voi-dat-o-da-su-dung-60-nam-.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,780,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5311,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1746,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,5120,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Giải quyết tranh chấp đối với đất ở đã sử dụng lâu dài ? Tranh chấp ranh đất và lối đi chung ?
Giải quyết tranh chấp đối với đất ở đã sử dụng lâu dài ? Tranh chấp ranh đất và lối đi chung ?
https://luatminhkhue.vn/LMK/article/mergepost/tranh-chap-ranh-dat-va-loi-di-qua-bat-dong-san-lien-ke-21068.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/giai-quyet-tranh-chap-oi-voi-at-o-su.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/giai-quyet-tranh-chap-oi-voi-at-o-su.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy