Năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài là gì ? Cho ví dụ

Tìm hiểu về năng lực pháp luật dân sự

Theo pháp luật Việt Nam, người nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự tại Việt Nam như công dân Việt Nam, trừ trường hợp Bộ luật dân sự năm 2005 trước kia và hiện nay, là Bộ luật dân sự năm 2015, cũng như các văn bản pháp luật khác của Việt Nam có quy định khác.

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Khái niệm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được luật hoá tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Dân sự năm 2015:

“Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cả nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”.

Như vậy, theo cách định nghĩa này nhấn mạnh vào đặc điểm “khả năng có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự "Khả năng” được định nghĩa là “cái cỏ thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định” hoặc “năng lực, tiềm lực”. Theo đó, năng lực pháp luật của cá nhân chính là việc pháp luật ghi nhận quyền, nghĩa vụ của từng cá nhân tương ứng với điều kiện đặt ra dành cho mỗi cá nhân đó. Chính vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu đã khẳng định, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được hiểu là năng lực khách quan của cá nhân đó, tức là những quyền và nghĩa vụ do pháp luật ghi nhận, Nhà nước thừa nhận và không bị phụ thuộc vào mong muốn của cá nhân đó.

2. Đặc điểm của năng lực pháp luật dân sự cá nhân

Năng lực pháp luật của cá nhân mang một số đặc điểm:

Thứ nhất, thời điểm hình thành năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khi cá nhân đó sinh ra. Điều này được

hiểu, ngay khi cá nhân sinh ra là được thừa nhận là một chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự và được pháp luật ghi nhận các quyền nhất định. Thời điểm được xác định là “sinh ra” của cá nhân được xem xét chủ yếu thông qua xác nhận của cơ quan y tế. Cơ quan y tế sẽ ghi nhận thời điểm cá nhân được sinh ra đó. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đặc biệt trường hợp sinh tại nhà thì việc xác định cá nhân sinh ra chủ yếu dựa vào sự xác nhận của người mẹ, người hỗ trợ sinh tại nhà và những người làm chứng khác. Việc xác định thời điểm sinh ra của cá nhân sẽ chỉ được xác định tương đối trong những trường hợp không sinh tại cơ sở y tế. Xác định thời điểm sinh ra của cá nhân có ý nghĩa rất lớn vì nó hên quan mật thiết đến xác định thời điểm nhà nước bảo hộ thực hiện các quyền được ghi nhận cho cá nhân này.

>&gt Xem thêm:  Mất năng lực hành vi dân sự là gì ? Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Thứ hai, thời điểm chất dứt năng lực pháp luật của cá nhân là thời điểm chết của cá nhân này. Chết là một sự kiện pháp lý mà cá nhân chấm dứt sự tồn tại của mình, cũng là chấm dứt tư cách chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, chấm dứt vai trò là tế bào trong xã hội, chấm dứt vai trò là một mắt xích trong mạng lưới các quan hệ xã hội phát sinh. Cá nhân chết có hai trường họp: cái chết về mặt sinh học (còn gọi cái chết tự nhiên) và cái chết suy đoán (bị tuyên bố chết). Thời điểm chết về mặt sinh học là thời điểm cá nhân trút “hơi thở cuối cùng,'‘ và thời điểm này được ghi nhận trong giấy chứng tử do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (thường là Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đó). Đối với những cá nhân bị tuyên bố chết (cái chết suy đoán), thời điểm chết được xác định, ghi nhận trong quyết định tuyên bố chết của Toà án có thẩm quyền.

Thứ ba, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân sẽ như nhau. Tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Dân sự năm 2015 hiện hành quy định: “Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau”. Tuy nhiên, quy định không thể được hiểu là một bé trai vừa sinh ra có đầy đủ quyền, nghĩa vụ giống như một người đàn ông trưởng thành và đã thành niên. Quy định này phải được hiểu, các cá nhân có điều kiện như nhau (độ tuổi, thể chất...) thì pháp luật ghi nhận quyền, nghĩa vụ của các cá nhân này là giống nhau. Nhiều quyền, nghĩa vụ mà pháp luật quy định còn tương ứng với khả năng nhận thức của các cá nhân như quyền bầu cử, quyền kết hôn, chuyển đổi giới tính, hiến mô, hiến xác, hiến bộ phận cơ thể...

Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân tập trung vào các khía cạnh sau:

Trước hết, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân gồm có quyền nhân thân của cá nhân, bao gồm các quyền nhân thân không gắn với tài sản (như quyền đối với họ, quyền đối với tên, quyền kết hôn, quyền li hôn...) và các quyền nhân thân gắn với tài sản (như quyền tác giả đối với tác phẩm nghệ thuật, với phát minh, sáng chế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ).

Thứ hai, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân cũng bao gồm các quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản. Pháp luật ghi nhận các quyền sở hữu đối với tài sản dành cho các cá nhân như tài sản do quá trình lao động sản xuất cá nhân tạo ra, tài sản do được tặng cho, do được mua bán... Quyền thừa kế là việc họ có quyền nhận tài sản từ người đã chết để lại cho mình. Quyền thừa kế của cá nhân có thể có được trên cơ sở ý chí của người để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật. Quyền khác đối với tài sản mà cá nhân có thể có như quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt mà pháp luật ghi nhận.

Thứ ba, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bao gồm cả các quyền tham gia quan hệ pháp luật dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ các quan hệ đó. Một nét đặc trưng cho các chủ thể nói chung trong quan hệ dân sự là được lựa chọn để tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự. Khi đã lựa chọn tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự thì cá nhân phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ của mình phát sinh từ quan hệ này. Ví dụ như, cá nhân khi quyết định tham gia vào quan hệ mua bán với vai trò người bán tài sản thì bên cạnh quyền được nhận tiền thanh toán thì cũng có nghĩa vụ nhất định với bên mua như giao tài sản đúng như thoả thuận, nghĩa vụ bảo hành (nếu có), hướng dẫn sử dụng (nếu có)... Khi cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ này thì cá nhân cũng phải chịu trách nhiệm trên cơ sở thoả thuận của các bên hoặc theo luật định.

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc “không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân”. Nguyên tắc này ghi nhận, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân chỉ bị hạn chế trong những trường hợp Bộ luật Dân sự hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Ví dụ như, chủ sở hữu tài sản được thừa nhận có đủ ba quyền năng là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với tài sản của mình. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự hiện hành ghi nhận, trong một số trường hợp như tình thế cấp thiết hay nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hay nghĩa vụ bảo vệ môi trường hay tôn trọng quy tắc xây dựng... thì chủ sở hữu tài sản khi chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình phải đảm bảo các giới hạn mà luật định (Điều 18 và 171,172, 173, 174 Bộ luật Dân sự năm 2015).

3. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của người chưa thành niên.

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau, không bị hạn chế trừ trường hợp do pháp luật quy định.

>&gt Xem thêm:  Thủ tục xác định năng lực hành vi dân sự của các nhân ? Mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự

Nếu như năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết, năng lực hành vi dân sự của cá nhân, theo Điều 19 Bộ luật Dân sự năm 2015, “là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Người chưa thành niên, tùy theo độ tuổi để xác định năng lực hành vi dân sự khi tham gia giao dịch dân sự. Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 21 của Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

“1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.

2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý”.

4. Giao dịch dân sự do người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện.

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

>&gt Xem thêm:  Thủ tục huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu. Cụ thể:

“a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội”.

Nếu pháp luật quy định về hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì ngoài điều kiện về chủ thể, tính tự nguyện, mục đích nêu trên, còn phải đảm bảo điều kiện về hình thức của giao dịch. Ví dụ: Giao dịch mua bán bất động sản thì hợp đồng phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực…

Điều 125 của Bộ luật này quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện như sau:

“1. Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;

>&gt Xem thêm:  Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì ? Đặc điểm, nội dung của năng lực pháp luật dân sự

b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự”.

4. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân.

Theo quy định hiện hành tại Bộ luật dân sự 2015 thì Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được quy định như sau:

- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.

- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được quy định tại Điều 86 Bộ luật dân sự 2015.

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>&gt Xem thêm:  Muốn ly hôn nhưng chồng/vợ không đồng ý có ly hôn được không ?

Câu hỏi thường gặp về về năng lực pháp luật dân sự người nước ngoài ?

Câu hỏi: Năng lực pháp luật dân sự có từ khi nào?

Trả lời:

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra.

Câu hỏi: Năng lực pháp luật dân sự chấm dứt khi nào?

Trả lời:

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân chấm dứt khi người đó chết.

Câu hỏi: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bao gồm những nội dung gì?

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-nguoi-nuoc-ngoai-la-gi--.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,788,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5336,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1759,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,5153,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài là gì ? Cho ví dụ
Năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài là gì ? Cho ví dụ
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/71/357805/nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-nguoi-nuoc-ngoai-la-gi---357805.jpeg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-nguoi.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-nguoi.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy