Nguyên tắc, phương thức, nội dung và quy trình kiểm tra văn bản pháp luật ?

Quy định về kiểm tra văn bản pháp luật

Trả lời:

1. Nguyên tắc kiểm tra văn bản pháp luật

Để hoạt động kiểm tra văn bản pháp luật thực sự có chất lượng, hiệu quả, các cơ quan thực hiện hoạt động này cần quán triệt và tuân thủ những nguyên tắc nhất định trong quá trình tiến hành những hoạt động này.

- Kiểm tra văn bản pháp luật là hoạt động phải được tiến hành thường xuyên và kịp thời

Một mặt, việc tiến hành thường xuyên, kịp thời hoạt động kiểm tra văn bản pháp luật sẽ vừa góp phần tích cực phòng ngừa, ngăn chặn sự vi phạm pháp luật trong việc ban hành và thực hiện văn bản pháp luật, vừa có tác dụng kịp thời khắc phục những hậu quả do việc thực hiện văn bản pháp luật sai trái đã gây ra cho các cá nhân, tổ chức là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản đó.

Mặt khác, do hoạt động ban hành văn bản pháp luật được tiến hành thường xuyên, liên tục nên đòi hỏi hoạt động kiểm tra văn bản pháp luật cũng cần được thực hiện thường xuyên và kịp thời, có như vậy mới bảo đảm tính hợp pháp và hợp lý cho văn bản pháp luật được ban hành, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức nhà nước trong việc ban hành văn bản pháp luật.

- Kiểm tra văn bản pháp luật phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

Nguyên tắc này đòi hỏi việc kiểm tra văn bản pháp luật trước hết phải đúng thẩm quyền do pháp luật quy định. Nếu đối tượng kiểm tra là các văn bản quy phạm pháp luật thì chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra phải tuân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Nếu đối tượng kiểm tra là văn bản áp dụng pháp luật, cơ quan có thẩm quyền (cơ quan ban hành văn bản đó hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành) tiến hành hoạt động kiểm ứa phải tuân theo quy định của văn bản pháp luật quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó và quy định trong các văn bản pháp luật về nội dung và thủ tục giải quyết công việc có liên quan đến đối tượng kiểm tra.

- Kiểm tra văn bản pháp luật phải được tiến hành với sự phổi hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan

>&gt Xem thêm:  Kiểm tra văn bản pháp luật là gì ? Đặc điểm, ý nghĩa của kiểm tra văn bản pháp luật

Nguyên tắc này không chỉ cần thiết đối với hoạt động kiểm ha văn bản pháp luật mà còn có ý nghĩa đối với nhiều hoạt động khác của quản lý nhà nước, có vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ chế lựa chọn phương thức kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (kiểm tra thường xuyên, định kì, theo chuyên đề, theo nhóm, ngành, lĩnh vực trên địa bàn). Sự phối hợp này thể hiện trong việc cơ quan ban hành có trách nhiệm gửi ngay văn bản pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong thời gian pháp luật quy định hoặc cung cấp các văn bản là đối tượng kiểm tra khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu.

2. Phương thức kiểm tra văn bản pháp luật

Bên cạnh việc quán triệt và tuân thủ nghiêm chỉnh các nguyên tắc trên, việc đa dạng hoá và kết hợp linh hoạt phương thức kiểm tra văn bản pháp luật cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm tra.

- Hoạt động tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản pháp luật

Nhằm nâng cao trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản trong việc bảo đảm không để xảy ra những khiếm khuyết của văn bản, pháp luật đã có những quy định về trách nhiệm tự kiểm tra văn bản pháp luật của cơ quan ban hành.

Thông qua việc tự kiểm tra văn bản pháp luật, cơ quan ban hành văn bản một lần nữa xem xét lại nội dung, hình thức, ngôn ngữ pháp lý của văn bản. Việc tự kiểm tra nhằm bảo đảm cho văn bản pháp luật luôn đáp ứng tình hình kinh tế - xã hội, đồng thời không trái với những quy định của cơ quan nhà nước cấp trên.

Trong quá trình tự kiểm tra, nếu phát hiện thấy văn bản có khiếm khuyết thì cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản pháp luật đó cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

- Hoạt động kiểm tra của cơ quan cấp trên đối với văn bản pháp luật của cơ quan cấp dưới

Chủ thể kiểm tra có thể tiến hành kiểm tra văn bản pháp luật tại cơ quan kiểm tra văn bản (nguồn văn bản do cơ quan ban hành văn bản gửi đến hoặc công báo) hoặc tổ chức đoàn kiểm tra tới địa phương hoặc các cơ quan khác để kiểm Ưa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn hay ngành nhất định.

>&gt Xem thêm:  Phân loại quy phạm pháp luật như thế nào ? Cho ví dụ ?

Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc gửi văn bản quy phạm pháp luật tói cơ quan có chức năng kiểm ưa được coi là khâu quan ưọng bảo đảm cho hoạt động kiểm ưa được tiến hành thường xuyên, kịp thời. Hiện nay, đã có một số quy định về kiểm ưa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, tạo tiền đề cho hoạt động này ưên thực tế. Ví dụ: Văn bản của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành gửi đến Cục Kiểm ưa văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế của bộ, quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo ngành, lĩnh vực... trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua hoặc kí ban hành (Xem: Điều 121 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật). Tương tự như vậy, văn bản của giám đốc các sở, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi đến phòng xây dựng và kiểm tra văn bản (phòng văn bản pháp quy) thuộc sở tư pháp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Khi phát hiện nhiều văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà cơ quan kiểm tra văn bản chưa tìm hiểu được rõ ràng nguyên nhân thi cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức đoàn kiểm tra để kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, địa bàn, ngành hoặc lĩũh vực chuyên môn nhất định.

Ngoài ra, khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức và cá nhân về văn bản pháp luật có dấu hiệu vi phạm thì cơ quan có trách nhiệm kiểm fra phải tiến hành hoạt động kiểm tra.

Neu nhận được thông tin từ yêu cầu, kiến nghị của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội hoặc cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật sai trái do bộ, cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các bộ, ngành, phải tiến hành kiểm tra những văn bản quy phạm pháp luật đó. Nếu có thông tin kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật sai trái do hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành thì sở tư pháp phải tiến hành kiểm tra. Tương tự, nếu thông tin kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật sai trái do hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành thì phòng tư pháp cấp huyện phải tiến hành kiểm tra đối với những văn bản đó.

Đối với những văn bản áp dụng pháp luật, thông thường nếu nhận được thông tin phản ánh qua đơn khiếu nại, tố cáo của cá nhân hoặc kiến nghị từ phía cơ quan, tổ chức về dấu hiệu sai trái của văn bản thi chính cơ quan ban hành văn bản đó hoặc cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành văn bản phải tiến hành kiểm tra để xem xét về nội dung, hình thức và thủ tục ban hành.

3. Nội dung kiểm tra văn bản pháp luật

Kiểm tra là một trong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước và mang tính quyền lực nhà nước. Việc cơ quan kiểm tra văn bản tuyên bố một văn bản pháp luật sai trái không chỉ mang tính pháp lý đơn thuần mà còn mang tính chính trị, bởi nó ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan ban hành văn bản và là biểu hiện tiêu cực của hoạt động quản lý nhà nước. Vì vậy, khi tiến hành hoạt động kiểm tra, người kiểm ữa phải đối chiếu, xem xét tỉ mỉ, cẩn thận văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý về từng nội dung kiểm tra bao gồm: nội dung phù hợp đường lối, chính sách của Đảng; căn cứ pháp lý ban hành; thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung; nội dung phù hợp với quy định của pháp luật; thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản; tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục xây dựng, ban hành và đăng Công báo, đưa tin hoặc công bố văn bản; sự phù hợp với thực tiễn; phù hợp với quy phạm xã hội khác; phù hợp với đối tượng thi hành; về kĩ thuật pháp lý... từ đó xem xét, kết luận về tính hợp pháp và hợp lý của văn bản pháp luật.

Khi tiến hành kiểm tra, người kiểm tra phải dựa trên năm tiêu chí sau đây để xem xét về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra:

- Được ban hành đúng căn cứ pháp lý: Căn cứ pháp lý là những văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực pháp lý tại thời điểm ban hành văn bản được kiểm fra, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành văn bản đó; Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản. Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 ngày 14/3/2017 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định thể thức và kĩ thuật trình bày văn bàn quy phạm pháp luật cùa Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ quy định về công tác văn thư. dấu (kể cả dấu chỉ mức độ mật, dấu chỉ mức độ khẩn...). Kĩ thuật trình bày văn bản bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác được áp dụng đối với văn bản soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình Microsoft Office Word và in ra giấy.

>&gt Xem thêm:  Hình thức văn bản quy phạm pháp luật là gì ? Kỹ thuật trình bày hình thức văn bản pháp luật

- Được ban hành đúng thẩm quyền bao gồm cả đúng thẩm quyền về hình thức và đúng thẩm về quyền nội dung. Thẩm quyền về hình thức được hiểu là cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản phải đúng tên gọi theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với văn bản quy phạm pháp luật là đối tượng của hoạt động kiểm tra, văn bản đó được ban hành đúng tên gọi theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020, cụ thể: Chính phủ ban hành nghị định, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền ban hành thông tư, hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết, uỷ ban nhân dân ban hành quyết định...

Thẩm quyền về nội dung được hiểu là cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật có nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Thẩm quyền của mỗi chủ thể trong bộ máy nhà nước đã được phân công, phân cấp trong các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật: Trên cơ sở thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung đã được pháp luật quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật bảo đảm nội dung văn bản đó phải phù hợp với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên (cả chiều dọc và chiều ngang) và điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc gia nhập. Ví dụ: Quyết định của uỷ ban nhân dân cấp huyện phải có nội dung phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương, của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp. Neu văn bản này có nội dung liên quan đến điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc gia nhập thì còn phải phù hợp với điều ước quốc tế đó.

- Được ban hành đúng thể thức và kĩ thuật trình bày theo quy định của pháp luật: Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản. Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản pháp luật có thể thức bao gồm những yếu tố sau: tiêu đề (quốc hiệu, tiêu ngữ); tên cơ quan ban hành; số, kí hiệu văn bản (có năm ban hành); địa danh, thời gian ban hành; tên loại văn bản; trích yếu; nội dung; viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt và văn phong pháp luật; nơi nhận; chữ kí; đóng dấu.

- Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về thủ tục xây dựng, ban hành và công bổ văn bản. Đối với văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương và địa phương ban hành, thủ tục xây dựng, ban hành, công bố công khai văn bản phải tuân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020. Các nội dung trên sẽ kiểm tra khi phát hiện văn bản được kiểm tra có nội dung trái pháp luật và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.

Đối với kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước, ngoài năm tiêu chí chung nói trên, văn bản này còn phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về thủ tục xác định độ mật của văn bản (Điều 6 Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ).

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan kiểm tra còn xem xét về tính hợp lý của văn bản pháp luật như:

Kiểm tra sự phù hợp của nội dung văn bản pháp luật với thực tiễn: Đối tượng điều chỉnh của những văn bản quy phạm pháp luật là các quan hệ xã hội luôn vận động theo khuynh hướng và quy luật nhất định. Vì vậy, nội dung của văn bản quy phạm pháp luật dễ trở nên lạc hậu, không còn phù hợp là điều tất yếu xảy ra. Do đó, khi kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan kiểm tra cần xem xét, đánh giá về sự phù hợp của nội dung văn bản với thực tiễn để bảo đảm tính khả thi của văn bản đó khi được triển khai trên thực tế. Còn với văn bản áp dụng pháp luật, người kiểm tra phải xem xét kĩ về tính chất công việc xảy ra trên thực tiễn để đánh giá phương án mà chủ thể ban hành văn bản áp dụng pháp luật lựa chọn là phương án tối ưu nhất, đem lại hiệu quả tốt nhất cho công việc cần giải quyết.

Riêng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan kiểm tra còn tiến hành xem xét về sự phù hợp của nội dung văn bản quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác. Pháp luật và quy phạm xã hội khác (đạo đức, tôn giáo, tập quán...) luôn song song cùng tồn tại để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Với mục đích bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật, nội dung của văn bản đó phải phù hợp với các quy phạm xã hội khác. Các quy phạm xã hội như đạo đức, tôn giáo, phong tục, tập quán đều có giá trị riêng, ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi xử sự của cá nhân. Do vậy, trong quá trình kiểm Ưa cần xem xét mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác để văn bản quy phạm pháp luật dễ dàng được thực thi trên thực tế.

>&gt Xem thêm:  Phân tích kỹ năng sử dụng từ, câu, đoạn trong văn bản pháp luật ?

4. Quy trình kiểm tra văn bản pháp luật

Kiểm tra văn bản là hoạt động diễn ra thường xuyên của chính cơ quan ban hành văn bản pháp luật, đồng thời khi có các sự kiện pháp lý như tình hình kinh tế - xã hội có sự thay đổi; khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới; khi có yêu cầu, kiến nghị, thông báo của cơ quan tổ chức, cá nhân thì cơ quan được phân công là đầu mối phải kịp thời tổ chức kiểm tra. Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước sau:

- Gửi văn bản kiểm tra

Đối với văn bản pháp luật đã được cơ quan, người có thẩm quyền kí ban hành, khi phát hành văn bản, đơn vị phát hành văn bản có trách nhiệm đồng thời gửi văn bản cho đơn vị được phân công kiểm tra văn bản đó để thực hiện việc tự kiểm tra hoặc kiểm fra theo thẩm quyền. Đối với các văn bản liên tịch, mặc dù không chủ trì soạn thảo và phát hành, nhưng là chủ thể phối hợp thì khi nhận được văn bản, Văn phòng của bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sao gửi tới đơn vị được phân công kiểm tra để tự kiểm tra văn bản. Trường hợp các cơ quan, đơn vị nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan thông tin đại chúng về những văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc do các chủ thể không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật như thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ban hành thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phải gửi ngay văn bản cho cơ quan, đơn vị được phân công kiểm tra văn bản đó.

- Nhận văn bản kiểm tra

Cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ kiểm tra khi nhận được văn bản phải vào “sổ văn bản đến”. Thông thường “sổ văn bản đến” khác với sổ công văn đến của cơ quan kiểm tra. Việc lập riêng sổ văn bản đến giúp người quản lý theo dõi, kiểm tra chính xác số văn bản mà cơ quan có thẩm quyền phát hành đã được tự kiểm tra, đồng thời cũng theo dõi được thời gian kiểm tra đối với văn bản đó.

- Giao nhiệm vụ cho cấp dưới thực hiện tự kiểm tra

Nhận được văn bản, lãnh đạo cơ quan, đơn vị được giao thực hiện hoạt động kiểm tra phân công cán bộ chuyên trách đảm nhiệm việc kiểm tra văn bản pháp luật. Tùy từng trường hợp, việc kiểm tra văn bản có thể do cán bộ chuyên trách trực tiếp thực hiện hoặc giao cho cộng tác viên (đối với văn bản quy phạm pháp luật) trên cơ sở ý kiến đề xuất của cán bộ chuyên trách và sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện việc kiểm ha. Tuy nhiên, dù hoạt động kiểm tra được thực hiện theo phương án nào thì cán bộ chuyên trách vẫn là người chịu hách nhiệm theo dõi sát sao về toàn bộ các vấn đề có liên quan đến văn bản trong suốt quá trình kiểm tra, từ khâu giao văn bản cho đến kết quả xử lý cuối cùng, bao gồm: thời gian hoàn thành việc kiểm ha; kết quả và chất lượng thực hiện kiểm tra; tổ chức các cuộc họp nếu phát hiện văn bản được kiểm tra có nội dung trái pháp luật hoặc không đáp ứng được yêu cầu quản lý...

- Tiến hành kiểm tra văn bản pháp luật

Bước này do người kiểm tra (cán bộ chuyên trách hoặc cộng tác viên) thực hiện trên cơ sở đối chiếu tỉ mỉ, cẩn trọng từng nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra.

>&gt Xem thêm:  Văn bản pháp luật là gì ? Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật như thế nào ?

Sau khi kiểm tra, người kiểm tra phải kí tên vào góc trên của văn bản để xác nhận đã thực hiện việc kiểm tra và đưa tên văn bản vào danh mục văn bản đã kiểm tra để theo dõi. Nếu không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật hoặc bất hợp lý, người kiểm ha nộp kết luận văn bản không trái pháp luật về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm ha. Nếu phát hiện dấu hiệu bất hợp pháp và bất hợp lý của văn bản, người kiểm tra phải tiến hành các bước sau đây:

+ Bước 1: Lập phiếu kiểm tra văn bản. Phiếu kiểm ha văn bản chính là báo cáo tóm tắt của người kiểm ha về kết quả kiểm ha văn bản có dấu hiệu hái pháp luật bao gồm những nội dung sau: tên người kiểm ha văn bản; tên văn bản được kiểm ha và văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm ha; nội dung hái pháp luật hoặc bất hợp lý của văn bản được kiểm ha; ý kiến nhận xét của người kiểm ha về nội dung bất hợp pháp, bất hợp lý hoặc không hợp lý của văn bản; đề xuất hướng xử lý nội dung hái pháp luật hoặc không hợp lý (đình chỉ thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung toàn bộ hay một phần của văn bản); các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra, đề xuất hướng xử lý hách nhiệm của cơ quan, người tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm ha, trình, thông qua, kí, ban hành văn bản hái pháp luật.

+ Bước 2: Sau khi lập phiếu kiểm ha, người kiểm ha có hách nhiệm lập và hoàn thiện hồ sơ về văn bản có nội dung hái pháp luật trình lãnh đạo cơ quan được giao làm đầu mối tự kiểm ha. Hồ sơ văn bản hái pháp luật bao gồm: văn bản được kiểm ha, văn bản làm cơ sở pháp lý cho việc kiểm ha, phiếu kiểm ha văn bản.

+ Bước 3: Lãnh đạo cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm ha có hách nhiệm xem xét nội dung hái pháp luật và thông báo ngay cho đơn vị tham mưu, trình văn bản, đồng thời tổ chức cuộc họp trao đổi, thảo luận với cơ quan, người ban hành văn bản để thống nhất những nội dung hái pháp luật hoặc không hợp lý, các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý, báo cáo với chủ thể đã ban hành văn bản nhằm kịp thời xử lý theo thẩm quyền.

+ Bước 4: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về kết quả kiểm tra và kiến nghị xử lý văn bản pháp luật có nội dung trái pháp luật.

- Kiến nghị xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý của văn bản

Sau khi thống nhất được những nội dung trái pháp luật và không hợp lý của văn bản, tùy theo mức độ khác nhau, cơ quan, đơn vị kiểm tra đề xuất các biện pháp xử lý tương xứng như: đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản; sửa đổi; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản; hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản. Đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản được ban hành bởi các cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngay tại thời điểm ban hành đã trái thẩm quyền hình thức và nội dung, do đó việc xử lý đối với loại văn bản này luôn áp dụng biện pháp hủy bỏ và bồi thường nếu gây thiệt hại.

- Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, người tham mưu soạn thảo và cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trải pháp luật

Căn cứ nội dung trái pháp luật của văn bản và tính chất, mức độ thiệt hại trên thực tế do văn bản trải pháp luật gây ra, cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ kiểm tra kiến nghị với cơ quan, người đã ban hành văn bản bất hợp pháp, bất hợp lý phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản bất hợp pháp, bất hợp lý gây ra đồng thời xác định hình thức, mức độ xử lý (trách nhiệm kỉ luật, trách nhiệm dân sự,...) đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản đó.

Luật Minh KHuê (sưu tầm & biên tập)

>&gt Xem thêm:  Xây dựng pháp luật là gì ? Quy định về quy trình xây dựng pháp luật

>&gt Xem thêm:  Văn bản áp dụng pháp luật là gì ? Cho ví dụ về văn bản áp dụng pháp luật

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/nguyen-tac-phuong-thuc-noi-dung-va-quy-trinh-kiem-tra-van-ban-phap-luat.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,738,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5156,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1620,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,4881,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Nguyên tắc, phương thức, nội dung và quy trình kiểm tra văn bản pháp luật ?
Nguyên tắc, phương thức, nội dung và quy trình kiểm tra văn bản pháp luật ?
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/82/412298/nguyen-tac-phuong-thuc-noi-dung-va-quy-trinh-kiem-tra-van-ban-phap-luat-412298.jpeg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/nguyen-tac-phuong-thuc-noi-dung-va-quy.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/nguyen-tac-phuong-thuc-noi-dung-va-quy.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy