Quy trình xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật quản lý thuế năm 2019

Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.

NỘI DUNG TƯ VẤN

I - Chủ thể xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam

- Cá nhân cư trú là người thuộc một trong những trường hợp sau đây:

>&gt Xem thêm:  Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) là gì ?

Trường hợp 1: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam,

Lưu ý:

  • Ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
  • Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp 2: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

  • Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định aNNkhông có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

  • Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
  • Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

- Tổ chức, doanh nghiệp cư trú tại Việt Nam là tổ chức được thành lập và có trụ sở chính tại Việt Nam, có tư cách pháp nhân, có mã số thuế riêng, có con dấu và tài khoản độc lập.

II - Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Công thức tính thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

>&gt Xem thêm:  Nơi cư trú là gì ? Nơi cư trú của cá nhân là gì ? Quy định pháp luật về nơi cư trú của cá nhân ?

Trường hợp 1: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động với thời hạn từ 03 tháng trở lên được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu luỹ tiến từng phần như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế

Trong đó:

1. Tổng thu nhập được xác định là toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nốp thuế nhận được trong kỳ ( bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.....)

2. Các khoản miễn thuế là các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được nêu ở công thức trên bao gồm:

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa ( không vượt quá 730.000 đồng/ tháng)

Mức khoán chi tiền trang phục: chi bằng tiền thì không vượt quá 5 triệu, nếu chi bằng vật thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân toàn bộ, cả hai hình thức thì áp dụng như trên.

Tiền điện thoại, công tác phí cần phải được ghi rõ về mức hưởng và điều kiện hưởng trên hợp đồng, quy chế lương hưởng.......

>&gt Xem thêm:  Mẫu tờ khai đăng ký thuế và thủ tục đăng ký thuế mới nhất 2021 ?

Tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)

Tiền làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thương, ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn.

Khoản tiền đám hiếu, hỉ.

Một số khoản miễn thuế khác.....

Lưu ý: Các mức chi cao hơn mức quy định thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

3. Các khoản giảm trừ bao gồm: ( Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)

- Các khoản giảm trừ gia cảnh:

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

- Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề đặc biệt, bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Các khoản khuyến học, nhân đạo, từ thiện.

>&gt Xem thêm:  Thuê thêm xưởng sản xuất có phải thay đổi thông tin trên Giấy đăng ký kinh doanh không ?

4. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: được áp dụng theo biểu luỹ tiến từng phần.

Phụ lục: 01/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

Phụ lục

BẢNG HƯỚNG DẪN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (ký các loại hợp đồng khác như hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng học nghề, học việc,...... ) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Lưu ý: Điều kiện để cá nhân viết cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN

>&gt Xem thêm:  Mẫu tờ khai điều chính, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu 08)

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

III - Hồ sơ xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam

  • Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ gồm:

++ Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế:

+++ Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+++ Giấy ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định).

++ Đối với các đốì tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:

+++ Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính..

+++ Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đáng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc giấy đáng ký thành lập Đối với các tổ chức (ví dụ như hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp).

+++ Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đốì tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

+++ Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

+ Mẫu giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------&-----------------

Hà Nội, ngày……..tháng…….năm....

Kính gửi: ...............................................

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN CƯ TRÚ CỦA VIỆT NAM

(Dành cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam)

I. Người nộp thuế:

>> Xem thêm: Phải làm gì khi địa chỉ ghi trên sổ đỏ và sổ hộ khẩu không giống nhau ?

Đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp:

* Áp dụng cho tổ chức * Áp dụng cho cá nhân

1.

Tên đầy đủ:...........................................................................................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *

CMND * Hộ chiếu *

Số:......................................................................................................................

Ngày cấp: ….../...…/……tại ...................................Cơ quan cấp........................

2.

Tên sử dụng trong giao dịch………………………………............………………….

3.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân * Cá nhân hành nghề độc lập *

Liên danh không tạo pháp nhân * Cá nhân hành nghề phụ thuộc *

Khác * Nêu rõ:...........................................

4.a

Địa chỉ tại Việt Nam:……………………………………………………….....………

Số điện thoại:…………………Số Fax: ……………… E-mail: ……………………

Địa chỉ trên là:

Trụ sở chính * Nhà ở thường trú * Khác * Nêu rõ...........................

4.b.

Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với địa chỉ nêu trên)….....................

Số điện thoại:………………………Số Fax: ………………E-mail: ………………

5.

Quốc tịch: Việt Nam * Nước kí kết * Nước khác * …….................……

6.

Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): ............................ ....................................

7.a

Địa chỉ tại Nước ký kết:..................................................................................

Số điện thoại:………………………Số Fax: ………………E-mail: ………………

Địa chỉ trên là

Văn phòng ĐD * Cơ sở thường trú * Nơi làm việc * Nơi lưu trú *

Khác * Nêu rõ............................

7.b.

Địa chỉ giao dịch tại Nước ký kết (nếu khác với địa chỉ nêu trên)…..................

Số điện thoại:………………………Số Fax: ………………E-mail: ………………

8.

Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có):...............................................................

Năm đề nghị xác nhận đối tượng cư trú: từ……………….đến………………………

Thời gian có mặt tại Việt Nam trong các năm xin xác nhận cư trú (chỉ áp dụng đối với cá nhân)

1……………………………………………………………………………

2……………………………………………………………………… ……

3……………………………………………………………………………

Nguồn thu nhập chủ yếu của bản thân cá nhân trong các năm nói trên phát sinh từ (chỉ áp dụng đối với cá nhân):

Việt Nam * Nước ký kết * Nước khác *....................

>> Xem thêm: Tư vấn thủ tục tách sổ hộ khẩu và mức lệ khí khi tách khẩu ?

II. Đại diện được uỷ quyền[1]: *

1.

Tên đầy đủ:..........................................................................................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *

CMND * Hộ chiếu *

Số:...........................................................................

Ngày cấp: ….../...…/……tại ...................................Cơ quan cấp........................

2.

Địa chỉ giao dịch:....................................................................................

Số điện thoại:................. Số Fax:............................... E-mail:..............................

3.

Mã số thuế (nếu có):.............................................................................................

4.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Khác

*

Đại lý thuế (nếu có)

*

Nêu rõ:..........................................

Tài liệu gửi kèm:

1. ................

2. ................

3. ................

Tôi cam đoan các thông tin, tài liệu đã cung cấp là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu này./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:.......

...., ngày .......tháng …....năm …....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

[1] Trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định, bên được uỷ quyền phải kê khai đầy đủ các thông tin kể cả phần II của Giấy đề nghị này.

IV - Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam

Thời hạn nộp hồ sơ xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam:

Thời hạn nộp hồ sơ xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam là thời điểm khi có phát sinh yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ đóng thuế ở nước ngoài.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế quý

Nơi nộp hồ sơ xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam là đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế.

V - Quy trình xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam

  • Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là Đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định chuẩn bị hồ sơ đề nghị gửi đến cơ quan Thuế nơi đăng ký nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuê.

  • Cách thức thực hiện:

++ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

++ Hoặc gửi qua hệ thông bưu chính;

  • Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Đôi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp để áp dụng Hiệp định tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định), Cơ quan thuế đốì tác Hiệp định yêu cầu đốì tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do Cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của đối tác Hiệp định đó: nếu mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan thuế (ví dụ: thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng, ...) thì Cục Thuế xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.

  • Lệ phí (nếu có): Không có

VI - Cá nhân, chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?

Cá nhân có hành vi khai chậm tờ khai thuế thu nhập cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đâu

Trả lời:

Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Câu hỏi: Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập đăng ký thuế thay được không?

Trả lời:

Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho bản thân và người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. 

Câu hỏi: Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là?

Trả lời:

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/quy-trinh-xac-nhan-doi-tuong-cu-tru-cua-viet-nam.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,791,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5343,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1762,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,5163,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Quy trình xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam?
Quy trình xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam?
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/82/412714/quy-trinh-xac-nhan-doi-tuong-cu-tru-cua-viet-nam-412714.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/quy-trinh-xac-nhan-oi-tuong-cu-tru-cua.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/quy-trinh-xac-nhan-oi-tuong-cu-tru-cua.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy