Thuật ngữ "About" và nguyên lý: "Một khi đã bị phạt thì luôn luôn bị phạt" trong hợp đồng thương mại quốc tế (hợp đồng vận chuyển theo chuyến).

1. Thương mại quốc tế là gì? Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

- Theo từ điển bách khoa toàn thư: "Thương mại quốc tế tức là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP." Như vậy nó là sự trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ liên quốc gia, không phải chỉ trong 1 nước hay một khu vực trong nước. Đó là sự trao đổi liên kết với các quốc gia với nhau.

- Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu đó là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ…

- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hoá có tính chất quốc tế (có yếu tố nước ngoài, có nhân tố nước ngoài). Tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế được hiểu không giống nhau tuỳ theo quan điểm của luật pháp từng nước.

Tuy nhiên mỗi văn bản pháp luật trên thế giới nói chung có những khái niệm tương đối khác nhua, cụ thể:

+ Theo Công ước Lahaye năm 1964 về mua bán quốc tế các động sản hữu hình: tính chất quốc tế thể hiện ở các tiêu chí như: các bên giao kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau và hàng hoá, đối tượng của hợp đồng, được chuyển qua biên giới một nước, hoặc là việc trao đổi ý chí giao kết hợp đồng giữa các bên được lập ở những nước khác nhau (Điều 1 của Công ước).

Nếu các bên giao kết không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú thường xuyên của họ. Yếu tố quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nước ngoài của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.

+ Theo Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng Mua bán Quốc tế Hàng hoá (United Nations Convention on Contracts for International Sales of Goods, Vienna 1980 – CISG, gọi tắt là Công ước Viên năm 1980): tính chất quốc tế được xác định chỉ bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau (điều 1 Công ước Viên năm 1980). Và, giống như Công ước Lahaye năm 1964, Công ước này cũng không quan tâm đến vấn đề quốc tịch của các bên khi xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.

Khác với Công ước Lahaye năm 1964, Công ước Viên năm 1980 không đưa ra tiêu chí hàng hoá phải được chuyển qua biên giới của một nước để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.

+ Ở Việt Nam, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 cũng đưa ra các trường hợp thế nào là Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế , tuy nhiên Luật không đưa ra tiêu chí để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà liệt kê những hoạt động được coi là mua bán hàng hóa quốc tế. Điều 27 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 nêu rõ mua bán quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu.

>&gt Xem thêm:  Điều kiện thương mại quốc tế (INCOTERMS) là gì ? Thời điểm chuyển dịch rủi ro trong Incoterms

2. Thế nào là "About" (Vào khoảng) trong quá trình giao dịch (trong hàng hải thương mại quốc tế).

Trong chúng ta ai cũng muốn mọi việc phải cụ thể, “rõ ràng, minh bạch” nhưng thực tế lại không thể không tồn tại nhóm từ “vào khoảng”. Những tranh chấp thường gặp liên quan đến từ “about” là số lượng hàng hóa, số tiền thanh toán, tốc độ tàu, lượng dầu tiêu thụ trong hợp đồng thuê tàu định hạn (time charter party)... Nội dung cụ thể của những tranh chấp này có thể là số lượng hàng hơn hoặc kém là bao nhiêu phần trăm, ai có quyền quyết định cuối cùng về số lượng hàng... Với “tốc độ” tàu thường là bao nhiêu phần trăm “kém”, còn “lượng dầu tiêu thụ” thì lại là bao nhiêu phần trăm “hơn”. Ngoài ra, còn tranh chấp về “about” áp dụng cho cả tốc độ và lượng dầu tiêu thụ hay chỉ áp dụng cho một trong hai yếu tố này.

Hiện nay, trong giới tòa án và trọng tài hàng hải chưa có quan điểm thống nhất hoặc chiếm đa số áp đảo để giải quyết những vấn đề nêu trên. Vì vậy, dưới đây là một vài quan điểm để các bạn có thể tham khảo.

Trước hết hãy xem “vào khoảng” nghĩa là gì. “About”, ngoài những nghĩa khác, theo từ điển “Oxford Advanced Learner’s Dictionary” có nghĩa phổ biến là “nhiều hoặc ít hơn một chút, một chút về trước hay sau, khoảng chung, rất gần với (a little more or less than; a little before or after; approximately; nearly; very close to).

Cuốn sách khá phổ biến trong nghề hàng hải “Sổ tay cho Chủ tàu và Thuyền trưởng” (Handy Book for Shipowners and Masters) của H. Holman viết: “Giải thích một cách chính xác những từ có ý nghĩa mơ hồ như "vào khoảng” thật không dẽ dàng chút nào. Ngày nay, những từ (không rõ ràng như “vào khoảng”) thường được hiểu là trên hoặc dưới 5% nhưng cách hiểu không phải đã thống nhất. Vì vậy, phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xác định cho phù hợp”. (Vague words such as “about” are not easy to construe exactly. Usually these days they are taken to cover a margin of 5 per cent, either way, but this is not a rigid rule and each case must be considered on its own merits)."

Trong hợp đồng vân chuyển theo chuyến, có khi vì không xác định được số lượng hàng cụ thể (do nguồn hàng hoặc khả năng tàu có thể vận chuyển) nên sổ lượng được nêu là “vào khoảng”.

Ví dụ: “vào khoảng 15.000 tấn” (about 15,000 mt): và các bên cũng không có thỏa thuận ai có quyền quyết định số lượng cuối cùng. giả sử dùng sai về số lượng là 5%. Người vận chuyển lại cho rằng mình có quyền đó vì là người chở “nó” (hàng hóa) và thường muốn số lượng nhiều hơn (để có thêm tiền cước), chẳng hạn 15.750 tấn; còn người thuê vận chuyển lại cho rằng mình có quyền này vì mình “là chủ” của lô hàng nên có quyền chỉ xếp tối thiểu 14.250 tấn. Ta thấy chênh lệch 1.500 tấn hàng là một khoản tiền cước không nhỏ. Vấn đề còn “phức tạp” hơn nếu tàu phải chờ hàng do hàng bị chậm trễ, thậm chí vài ngày, qua thứ Bảy, Chủ Nhật mà không đòi được tiền phạt vì người thuê vận chuyển không có nghĩa vụ xếp hàng vào những ngày này chỉ vì người thuê vận chuyển thông báo sẽ xếp thêm vài trăm tấn hàng vượt quá số lượng tối thiểu nói trên mà tàu thì không thể khỏi hành vì chua xếp xong hàng.

Để tránh tranh chấp thì hợp đồng nên quy định rõ ai có quyền quyết định số lượng đúng sai và thời điểm phải tuyên bố quyết định này.

Ví dụ 01: Đối với hàng sẽ xếp lên tàu, đúng sai (số lượng hơn/ kém) là bao nhiêu phần trăm và khi nào thì phải tuyên bố số lượng sẽ xếp để các bên có liên quan thu xếp phù hợp. Ví dụ như “15,0Ó0mt 5pct M0L00 to be declared in Notice of Readiness” (10.500 tán, 5% hơn/kém do chủ tàu quyết định và dược ghi trong Thông báo san sàng).

>&gt Xem thêm:  Tố tụng dân sự quốc tế là gì ? Quy định về tố tụng dân sự quốc tế

Ví dụ 02: tTheo thông lộ, trong hợp đồng thuê tàu định hạn, "about” về tốc độ tức là tốc độ có thể giảm “một tí” và “about” về lượng dầu tiêu thụ tức là lượng dầu tiêu thụ có thể tăng “một tí”. Tranh chấp xảy ra là hai “cái tí” này như thế nào là vừa và chủ tàu có thể được lợi “kép” hay khồng (tức là vừa được giảm tốc độ tàu vừa được tăng lượng dầu tiêu thụ). Theo người viết bài này được biết, không có luật lệ nào qui định chung cho “about” là bao nhiêu, mà đều phải căn cứ vào từng vụ việc cụ thể để xác định thế nào là hợp lý. Trong khi đó nhiều toà án và trọng tài có quan điểm khác nhau về trường hợp nào “about” được áp dụng cho cả tốc độ lẫn lượng dầu tiêu thụ hay chỉ áp dụng riêng biệt. Có thể được hưỏng cả hai “tiêu chuẩn” (tốc độ và lượng dầu tiêu thụ) hay không? Trong một vụ tranh chấp (dâng trong Bimco Bulletin 3/85, trang 8055), hộl đồng xét xử cho rằng khi hợp đồng qui định “about 14.5 knots” (knot = hải lý/giờ), thì tốc độ thấp nhất phải là 13.7 knots, tức là giảm 0.8 knots; nhưng về lượng dầu tiêu thụ thì từ “about” không có nghĩa là chủ tàu được hưởng 5% lượng dầu tầng thêm trong khi về tốc độ đã được giảm rồi. Tóm lại là chủ tàu không được hưởng đồng thời cả việc tăng lượng dầu tiêu thụ lản giảm tốc độ tàu nếu như trong hợp đồng có từ “about”.

Vậy hiện nay, vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về “about” trong tranh chấp liên quan đến số lượng hàng hóa, tốc độ, lượng dầu tiêu thụ...

3. Sưu tầm phán quyết, quan điểm vụ tranh chấp liên quan đến "About".

Trong một vụ tranh chấp ở Anh (đăng trong Bimco Bulletin 6/88, trang 9382), Hội đồng xét xử cho rằng vì tốc độ và lượng dầu tiêu thụ có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp với nhau nên nếu tốc độ giảm thì lượng dầu tiêu thụ tính theo ngày cũng phải giảm để chủ tàu không thể được "lợi đơn lợi kép” như vậy.

Đại diện cho quan điểm khác là của cố trọng tài viên nổi tiếng người Mỹ, ông George T. Stam, trong bài giảng về “cam kết về tốc độ và tiêu thụ dầu trong hợp đồng thuê tàu định hạn” (Speed and Consumption Warranties in Time Charters”) cho rằng “nếu từ ‘vào khoảng’ trong hợp đồng chỉ đứng trước từ ‘tốc độ’, tôi không tin là nó lại ràng buộc tương tự đến lượng dầu tiêu thụ. Đúng sai cho phép của từ ‘vào khoảng’ đối với tốc độ bao trùm một cách gián tiếp về một dung sai hợp lý cho lượng dầu tiêu thụ. Nếu từ ‘vào khoảng’ cũng được nhắc đến trước lượng dầu tiêu thụ, tôi dự tính 3% đúng sai là phù hợp” (If the word “about” in the charter party is before the speed only, I do not believe that it should have a bearing on the consumption. The allowance given for “about” on speed covers indirectly a logical allowance on consumption”. If the word “about” is mentioned before the consumption also, I estimate a 3% allowance to be adequate).

Trọng tài Luân Đôn (London Arbitration) phán quyết trong vụ kiện (đăng trong Bimco Bulletin 1/86, trang 8315) như sau: “Theo sự diễn giải tự nhiên, trực tiếp và thông thường của việc bảo đảm về tốc độ và lượng dầu tiêu thụ, bởi vì từ “vào khoảng” được dùng cho cả tốc độ lẫn lượng dầu tiêu thụ nên nó phải được áp dụng cho cả hai vấn đề này” (that on an ordinary, straightforward and natural reading of the speed and consumption warranties, since the word “about” was used in relation to both, it should be applied to both).

Trong một vụ tranh chấp khác về “about”, Trọng tài Luân Đôn cũng có quan điểm tương tự (đăng trong BIMCO Bulletin 3/87, trang 8809); đó là “phải có một khoảng dung sai nào đó cho từ “about” và áp dụng cho cả tốc độ lẫn lượng dầu tiêu thụ” (some margin for the word “about” had to be applied not only to the speed, but also to both the consumption figures)....

Trân trọng!

4. Hiểu thế nào là nguyên lý: "Một khi đã bị phạt thì luôn luôn bị phạt".

Theo quan điểm của các chủ tàu khi khoảng thời gian cho phép (laytime) quy định trong hợp đồng dùng để xếp hoặc dỡ hàng đã hết thì người thuê phải trả tiền phạt cho chủ tàu về những ngày chậm trễ tiếp theo. Những ngày này bao gồm cả ngày Chủ Nhật, ngày lễ, ngày mưa mà lẽ ra trong laytime được miễn trừ trách nhiệm.

>&gt Xem thêm:  Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân định biển của các quốc gia ?

Như vậy, đuổi gốc độ chủ tàu, người thuê phải trả tiền phạt cho tất cả mọi thời gian tàu bị lưu giữ kéo dài để hoàn thành việc xếp dỡ hàng. Ví dụ: Laytime quy định trong một hợp đồng cho việc xếp và dỡ hàng là 12 ngày. Số ngày này đã bị sử dụng hết tại cảng xếp hàng và như vậy laytime ở cảng dỡ hàng không còn nữa. Do đó, ngay khi tàu đến cảng dỡ hàng là đã bị phạt và khi đã bị phạt rồi thì không cần phải trao thông đạt (notice of readiness).

Trong các giới chủ tàu, quan điểm này rất phổ biến và trong thực tế xét xử tranh chấp nhiều toà án và trọng tài quốc tế cũng vận dụng như vậy để xét xử.

(Sưu tầm).

5. Sưu tầm tình huống điển hình liên quan đến nguyên lý: "Một khi đã bị phạt thì luôn luôn bị phạt"

Công ty Navicra thuê tàu của hãng tàu Louis chiếc tàu “Dias” để chở bột mì từ cảng Philadelphia đi cảng Hsỉnkang. Hợp đồng thuê tàu ký theo mẫu Baltimore Berth Grain Form, trong đó Điều 15 quy định tại cảng dỡ hàng người thuê hoặc chủ hàng có quyền hun sấy các hầm tàu hoặc hàng hóa. Chi phí hun sấy do nguời thuê hoặc chủ hàng chịu, thời gian sử dụng để hun sấy sẽ không tính vào laytime. Ngoài ra hợp đồng cũng quy định thuyền trưởng phải hợp tác với người thuê để các công việc này tiến hành đuợc trôi chảy.

Tàu “Dias” xếp 27.700 tấn bột mì tại Philadelphia, ngày 3 tháng 10 năm 1993 đến cảng Hsinkang. Tàu đậu tại khu vực thuơng mại cảng ngay sau khi đến. Do vậy, từ ngày 03/10/1993 tàu thực sự đã đủ điều kiện để coi như một arrived ship, theo quy định của hợp đồng laytime bắt đầu tính từ 13h ngày 04/10/1993. Theo hợp đồng, tốc độ dỡ hàng là 1.500T “per weather working day of 24 consecutive hours”. Theo hợp đồng laytime tổng cộng là 18 ngày, 11 giờ và 12 phút. Laytime hết hạn vào lúc 0 giờ 12 phút ngày 26/10/1993, lúc này tàu vẫn phải đậu ngoài phao chờ vào cầu. Từ ngày 9 đến ngày 25/11/1993, nghĩa là 16 ngày 6 giờ, chủ hàng tiến hành hun sấy hàng, đến thời điểm này tàu vẫn chưa được vào cầu. Cuối cùng đến ngày 06/12/1993 tàu mới được cập vào cầu dỡ hàng. Chủ tàu đòi người thuê phải trả tiền phạt là 338.635 USD, tổng số thời gian phạt là 45 ngày 3 giờ 38 phút. Tuy nhiên, người thuê lập luận rằng trong 45 ngày phạt nói trên phải laoị trừ những ngày hun sấy hàng, nghĩa là 16 ngày 6 giờ, do đó tiền phạt chỉ còn là 316.760 USD chứ không phải là 338.635 USD. Người thuê cho rằng Điều 15 lúc này không còn giá trị. Tiếp đó, Điều 13 và 14 của hợp đồng được đưa ra để nghiên cứu. Điều 13 của hợp đồng quy định rằng mức dỡ hàng là 1.500T ngày wearther working day of 24 consecutive hours (Chủ Nhật và ngày lễ không tính dù có làm). Laytime tại cảng dỡ, theo hợp đồng quy định, bắt đầu từ 13 giờ cùng ngày nếu thông đạt sẵn sàng làm hàng đưa buổi sáng hoặc từ 8 giờ ngày hôm sau nếu thông đạt đưa buổi chiều trong giờ làm việc. Ngoài ra, hợp đồng quy định thêm là thời gian chờ cầu, di chuyển tàu (shifting) được coi như là discharging time. Nếu tàu dỡ ở cảng thứ 2 thì laytime sẽ tính ngay sau khi tàu đến cảng bất kể đã vào cầu hay chưa. Điều 14 quy định mức phạt là 7.500 USD một ngày, mức thưởng là 3.750 USD ngày.

Vụ tranh chấp trên kéo dài và giữa chủ tàu và người thuê không đi đến một giải pháp nào cả, do vậy cuối cùng đưa ra tòa án của Anh để giải quyết. Tòa đã lập luận rằng một vấn đề tương đối rõ ràng trong pháp luật là nếu trong một hợp đồng thuê tàu có quy định một số thời gian nào đó cho việc xếp dỡ hàng, khi thời gian đã hết hạn mà việc xếp dỡ hàng chưa xong thì người thuê đã vi phạm hợp đồng. Một khi đã vi phạm hợp đồng thì người vi phạm phải gánh chịu mọi hậu quả và không được hưởng bất cứ miễn trừ nào. Chính đây là cơ sở của pháp thuyết “Một khi đã bị phạt thì không một sự miễn trừ nào có thể ngăn cản việc phạt đó tiếp tục trừ khi hợp đồng quy định khác”.

Trong vụ tranh chấp nói trên vấn đề đặt ra là liệu lời văn dùng trong Điều 15 của hợp đồng có rõ ràng không và có miễn trừ cho người thuê không phải trả tiền phạt theo mức 7.500 USD/ngày kể từ ngày 26/10 khi laytime đã hết cũng như trong mấy ngày hun sổy hàng (9-25/11/1993).

Người thuê tàu đã vận dụng đoạn “at any time” (at the dischargiging port, the Charterer to have the option at any time to fumigate at their expense ship’s holds and/or cargo) để khước từ trách nhiệm, tòa án đã bác bỏ lập luận này và nói rằng các từ “at any time” “and time to used not to count” được xác định trên cơ sở tổng chi phí thực tế đã duy trì tàu và thuyền bộ trong thời hạn dôi nhật. Thời gian tàu bị lưu lại cảng xếp hàng sau khi thời hạn xếp hàng (laytime) đã hết hạn dôi nhật do người thuê tàu hoặc người giao hàng gây ra gọi là thời gian lưu tàu. Người chuyên chở có quyền đòi bồi thường các thiệt hại phát sính do lưu tàu.

Trân trọng!

>&gt Xem thêm:  Quần đảo là gì ? Quốc gia quần đảo là gì ? Vùng nước quần đảo được hiểu thế nào ?

>&gt Xem thêm:  Vùng biển quốc tế là gì ? Chế độ pháp lý tại khu vực biển quốc tế

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thương mại quốc tế là gì?

Trả lời:

Theo từ điển bách khoa toàn thư: "Thương mại quốc tế tức là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP."

Câu hỏi: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì?

Trả lời:

Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu đó là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ…

Câu hỏi: theo từ điển “Oxford Advanced Learner’s Dictionary” "About" nghĩa là gì?

Trả lời:

Theo từ điển “Oxford Advanced Learner’s Dictionary” có nghĩa phổ biến là “nhiều hoặc ít hơn một chút, một chút về trước hay sau, khoảng chung, rất gần với (a little more or less than; a little before or after; approximately; nearly; very close to).

Let's block ads! (Why?)



source https://luatminhkhue.vn/thuat-ngu-about-va-nguyen-ly-mot-khi-da-bi-phat-thi-luon-luon-bi-phat-trong-hop-dong-thuong-mai-quoc-te-hop-dong-van-chuyen-theo-chuyen.aspx

COMMENTS

Name

ALTCOIN,1,Biệt Thự,1,Bitcoin,9,BlockChain,3,Các Loại Đầu Tư Tiền Ảo,1,Cafe Thư Giãn,34,Chứng Khoán,22,Cộng Đồng Môi Giới,43,Doanh Nghiệp,50,Doanh Nhân,33,Dự Án,77,Ethereum,12,Gallery,20,ICO,1,Kiến Thức,70,Kinh Tế-Tài Chính,126,Lời Khuyên Đầu Tư,38,Marketing,4,Nhà Đẹp,791,Nhận Định,13,Phong Thủy,20,Quảng Cáo,65,Sàn Giao Dịch Tiền Ảo,12,Tiền Ảo,261,Tin BĐS,5343,Tin Tức,426,Trẻ Nhỏ,2,Tư Vấn Luật,1762,Tư Vấn Sức Khỏe - Y Tế,5163,Văn Hóa - Thiền,17,Văn Phòng-ShopHouse,4,Ví,3,Videos,19,VietNam News,2,Xu Hướng,1,
ltr
item
PhoNha: Thuật ngữ "About" và nguyên lý: "Một khi đã bị phạt thì luôn luôn bị phạt" trong hợp đồng thương mại quốc tế (hợp đồng vận chuyển theo chuyến).
Thuật ngữ "About" và nguyên lý: "Một khi đã bị phạt thì luôn luôn bị phạt" trong hợp đồng thương mại quốc tế (hợp đồng vận chuyển theo chuyến).
https://cdn.luatminhkhue.vn/LMK/articles/82/413169/thuat-ngu-about-va-nguyen-ly-mot-khi-da-bi-phat-thi-luon-luon-bi-phat-trong-hop-dong-thuong-mai-quoc-te-hop-dong-van-chuyen-theo-chuyen-413169.jpg
PhoNha
https://www.phonha.com/2021/04/thuat-ngu-about-va-nguyen-ly-mot-khi-bi.html
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/
https://www.phonha.com/2021/04/thuat-ngu-about-va-nguyen-ly-mot-khi-bi.html
true
3453152832678417103
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem Toàn Bộ Đọc Tiếp Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem Toàn Bộ Bạn Nên Xem LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy